Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12147:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2376:2010) quy định phương pháp xác định điện áp đánh thủng điện của lớp phủ anốt hóa trên vật liệu nhôm và hợp kim nhôm. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng phục vụ cho việc đánh giá chất lượng, độ bền cách điện và tính liên tục của lớp phủ bảo vệ. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm nhằm xác định điện áp đánh thủng điện xoay chiều của các lớp phủ ôxít anốt hóa trên nhôm và hợp kim nhôm, chủ yếu áp dụng trên các bề mặt phẳng hoặc bề mặt gần phẳng.
- Phương pháp này được sử dụng như một công cụ kiểm tra chất lượng để đánh giá độ bền cách điện của lớp phủ anốt hóa, đồng thời có thể hỗ trợ đánh giá gián tiếp độ dày và độ đồng đều của lớp phủ trong các điều kiện sản xuất cụ thể.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các lớp phủ có khuyết tật cơ học rõ rệt hoặc các chi tiết có hình dạng hình học quá phức tạp, nơi không thể thiết lập sự tiếp xúc điện cực chính xác theo yêu cầu kỹ thuật.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Việc áp dụng tiêu chuẩn này đòi hỏi phải viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình đo lường.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, chỉ áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Các tài liệu viện dẫn thường bao gồm các tiêu chuẩn về thuật ngữ, phương pháp đo độ dày lớp phủ bằng phương pháp không phá hủy và các tiêu chuẩn về an toàn thiết bị điện.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Điện áp đánh thủng (Breakdown voltage): Được định nghĩa là giá trị điện áp tối thiểu làm xuất hiện dòng điện chạy qua lớp phủ anốt hóa dưới các điều kiện thử nghiệm quy định, dẫn đến sự phá hủy cục bộ tính chất cách điện của lớp phủ tại điểm thử nghiệm.
- Lớp phủ anốt hóa (Anodic oxidation coating): Là lớp phủ ôxít bảo vệ được hình thành trực tiếp trên bề mặt của nhôm hoặc hợp kim nhôm thông qua quá trình điện hóa (anốt hóa).
- Nguyên lý xác định điện áp đánh thủng (Điều 4)
- Thử nghiệm được thực hiện bằng cách đặt một điện áp xoay chiều (AC) tăng dần liên tục hoặc theo từng bước xác định giữa một điện cực tiếp xúc với bề mặt lớp phủ anốt hóa và kim loại nền (nhôm hoặc hợp kim nhôm).
- Điện áp được tăng lên với tốc độ không đổi cho đến khi xảy ra hiện tượng đánh thủng điện. Hiện tượng này được nhận biết thông qua sự gia tăng đột ngột của dòng điện trong mạch thử nghiệm hoặc sự xuất hiện của tia lửa điện tại điểm tiếp xúc của điện cực.
- Giá trị điện áp hiển thị tại thời điểm xảy ra hiện tượng đánh thủng sẽ được ghi lại chính xác để làm căn cứ đánh giá độ bền điện môi của lớp phủ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 12147:2017
ISO 2376:2010
ANỐT HÓA NHÔM VÀ HỢP KIM NHÔM - XÁC ĐỊNH ĐIỆN ÁP ĐÁNH THỦNG
Anodizing of aluminium and its alloys - Determination of electric breakdown potential
Lời nói đầu
TCVN 12147:2017 hoàn toàn tương đương ISO 2376:2010.
TCVN 12147:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 79, Kim loại màu và hợp kim của kim loại màu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ANỐT HÓA NHÔM VÀ HỢP KIM NHÔM - XÁC ĐỊNH ĐIỆN ÁP ĐÁNH THỦNG
Anodizing of aluminium and its alloys - Determination of electric beakdown potential
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp để xác định được điện áp đánh thủng các lớp phủ anốt hóa trên nhôm và các hợp kim nhôm, trên các bề mặt phẳng hoặc gần như phẳng và trên các dây có tiết diện tròn. Các phương pháp này áp dụng cho các lớp phủ anốt hóa được sử dụng chủ yếu như các lớp cách điện.
Các phương pháp đã nêu trên không áp dụng cho các lớp phủ trong vùng lân cận của các mép cắt, các mép lỗ hoặc các vùng biến đổi của góc nhọn trên, ví dụ, các thép hình được ép đùn.
CHÚ THÍCH 1: Các phương pháp đã mô tả không cho các kết quả đáp ứng yêu cầu đối với các lớp phủ không được bịt kín.
CHÚ THÍCH 2: Điện áp đánh thủng chịu ảnh hưởng của độ ẩm tương đối.
2 Nguyên lý
Đo điện áp tại đó dòng điện lần đầu tiên đi qua lớp phủ anốt hóa; điện áp đánh thủng này là một hàm số của các đặc tính chất điện môi và các tính chất cách điện của các lớp phủ oxi hóa. Điện áp đánh thủng phụ thuộc vào chiều dày của lớp phủ cũng như nhiều yếu tố khác, đặc biệt là thành phần của kim loại cơ bản, trạng thái bề mặt của vật liệu cơ bản, hiệu quả của bịt kín, độ khô của mẫu thử và mức độ lão hóa.
3 Thiết bị, dụng cụ
3.1 Nguồn cung cấp điện, từ một nguồn điện có tần số thích hợp 50 Hz hoặc 60 Hz.
3.2 Máy biến áp xoay chiều (a.c), có công suất với dạng sóng gần nhất với dạng sóng hình sin có khả năng tạo ra điện áp yêu cầu.
3.3 Bộ điều chỉnh điện áp, có thể tạo ra điện áp thử tăng dần từ bất cứ điểm nào mà không có sự gián đoạn và cung cấp một dạng sóng không bị méo sao cho điện áp đỉnh ở trong phạm vi giới hạn
± 5 % (nghĩa là 1,34 đến 1,48) của điện áp bình phương trung bình (r.m.s).
3.4 Điện trở hạn chế, 0,5MΩ mắc nối tiếp với cuộn dây thứ cấp của máy biến áp và đầu dò điện cực thử (3.6).
3.5 Dụng cụ đo điện áp, cung cấp các giá trị bình phương trung bình (r.m.s) được biểu thị bằng Vôn.
3.6 Đầu dò diện cực, được chế tạo bằng vật liệu dẫn điện, được cách điện thích hợp cho các mục đích xử lý, có thể di chuyển theo yêu cầu và được gá đỡ một cách thỏa đáng. Bề mặt tiếp xúc phải có dạng hình cầu với đường kính từ 3mm tới 8mm và phải được duy trì ở trạng thái trơn nhẵn, không bị mờ xỉn đi. Việc thiết kế đầu dò phải bảo đảm sao cho khi bề mặt hình cầu được đặt trên bề mặt của mẫu thử được anốt hóa thì tổng lực tác dụng trên lớp phủ là 0,5 N đến 1,0 N (đầu dò có khối lượng 50 g đến 100 g là thích hợp).
3.7 Tấm tiếp xúc, dùng cho thử nghiệm các mẫu thử phẳng có một bề mặt kim loại trơn nhẵn, sáng bóng hoặc một đầu dò tiếp xúc hoặc cái kẹp tiếp xúc có khả năng xuyên thủng kim loại cơ bản (xem 4.2.1).
3.8 Máy xoắn, dùng cho thử nghiệm các dây có tiết diện tròn, có hai bộ mỏ cặp cách nhau 400 mm, với một bộ mỏ cặp cố định trong khi bộ mỏ cặp kia được phép quay, Các mỏ cặp phải được lắp sao cho ngăn ngừa được d
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5876:1995 (ISO 2128:1982) về Anốt hóa nhôm và các hợp kim nhôm - Xác định chiều dày của lớp oxit nhôm anốt hóa - Đo không phá hủy bằng kính hiển vi tách chùm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12145:2017 (ISO 2135:2017) về Anốt hóa nhôm và hợp kim nhôm - Thử nhanh độ bền chịu sáng của lớp phủ anốt hóa có màu sử dụng ánh sáng nhân tạo
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12152:2017 (ISO 7583:2013) về Anốt hóa nhôm và hợp kim nhôm - Thuật ngữ và định nghĩa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12146:2017 (ISO 2143:2017) về Anốt hóa nhôm và hợp kim nhôm - Đánh giá sự mất khả năng hấp thụ của lớp phủ anốt hóa sau bịt kín - Thử vết đốm màu bằng xử lý axit sơ bộ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12149:2017 (ISO 3210:2017) về Anốt hóa nhôm và hợp kim nhôm - Đánh giá chất lượng của lớp phủ anốt hóa đã bịt kín bằng đo tổn thất khối lượng sau khi nhúng chìm trong dung dịch axit
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12151:2017 (ISO 6581:2010) về Anốt hóa nhôm và hợp kim nhôm - Xác định độ bền so sánh chịu ánh sáng cực tím và nhiệt độ của lớp phủ anốt hóa có màu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12513-2:2018 (ISO 6362-2:2014) về Nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực - Que/thanh, ống và sản phẩm định hình ép đùn - Phần 2: Cơ tính
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12513-6:2018 (ISO 6362-6:2012) về Nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực - Que/thanh, ống và sản phẩm định hình ép đùn - Phần 6: Ống tròn, vuông, hình chữ nhật và hình sáu cạnh - Dung sai hình dạng và kích thước
- 1Quyết định 3765/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Anốt hóa nhôm và hợp kim nhôm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5876:1995 (ISO 2128:1982) về Anốt hóa nhôm và các hợp kim nhôm - Xác định chiều dày của lớp oxit nhôm anốt hóa - Đo không phá hủy bằng kính hiển vi tách chùm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12145:2017 (ISO 2135:2017) về Anốt hóa nhôm và hợp kim nhôm - Thử nhanh độ bền chịu sáng của lớp phủ anốt hóa có màu sử dụng ánh sáng nhân tạo
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12152:2017 (ISO 7583:2013) về Anốt hóa nhôm và hợp kim nhôm - Thuật ngữ và định nghĩa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12146:2017 (ISO 2143:2017) về Anốt hóa nhôm và hợp kim nhôm - Đánh giá sự mất khả năng hấp thụ của lớp phủ anốt hóa sau bịt kín - Thử vết đốm màu bằng xử lý axit sơ bộ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12149:2017 (ISO 3210:2017) về Anốt hóa nhôm và hợp kim nhôm - Đánh giá chất lượng của lớp phủ anốt hóa đã bịt kín bằng đo tổn thất khối lượng sau khi nhúng chìm trong dung dịch axit
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12151:2017 (ISO 6581:2010) về Anốt hóa nhôm và hợp kim nhôm - Xác định độ bền so sánh chịu ánh sáng cực tím và nhiệt độ của lớp phủ anốt hóa có màu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12513-2:2018 (ISO 6362-2:2014) về Nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực - Que/thanh, ống và sản phẩm định hình ép đùn - Phần 2: Cơ tính
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12513-6:2018 (ISO 6362-6:2012) về Nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực - Que/thanh, ống và sản phẩm định hình ép đùn - Phần 6: Ống tròn, vuông, hình chữ nhật và hình sáu cạnh - Dung sai hình dạng và kích thước
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12147:2017 (ISO 2376:2010) về Anốt hóa nhôm và hợp kim nhôm - Xác định điện áp đánh thủng
- Số hiệu: TCVN12147:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
