Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12001:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ASTM D3826-98) quy định phương pháp xác định điểm phân hủy cuối cùng của chất dẻo có khả năng phân hủy, cụ thể áp dụng cho hai nhóm vật liệu phổ biến là polyetylen (PE) và polypropylene (PP) thông qua phép thử kéo cơ học.
Tiêu chuẩn này hướng tới việc thiết lập một quy trình chuẩn hóa nhằm đánh giá sự suy giảm đặc tính cơ lý của màng chất dẻo dưới tác động của môi trường hoặc các tác nhân phân hủy nhân tạo, phục vụ cho công tác kiểm định chất lượng và nghiên cứu phát triển sản phẩm thân thiện với môi trường.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnhTiêu chuẩn áp dụng đối với các loại màng chất dẻo polyetylen và polypropylene có khả năng phân hủy (bao gồm phân hủy sinh học, phân hủy quang học hoặc phân hủy oxy hóa). Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thử nghiệm, đơn vị sản xuất bao bì nhựa tự hủy, và các cơ quan quản lý chất lượng sản phẩm chất dẻo trên thị trường.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope) - Quy định giới hạn kỹ thuật của phương pháp thử kéo để xác định điểm phân hủy cuối cùng của màng nhựa PE và PP. Tiêu chuẩn tập trung vào việc đo lường sự thay đổi độ giãn dài khi đứt của mẫu thử sau khi trải qua quá trình lão hóa hoặc phân hủy thực tế/nhân tạo.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Referenced Documents) - Liệt kê các tiêu chuẩn liên quan làm căn cứ thực hiện phép thử, bao gồm các tiêu chuẩn về thử nghiệm kéo cho chất dẻo mỏng và các tiêu chuẩn về chuẩn bị mẫu, điều hòa mẫu trước khi tiến hành thử nghiệm thực tế.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terminology) - Định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành như "chất dẻo có khả năng phân hủy", "điểm phân hủy cuối cùng" (được xác định là thời điểm độ giãn dài khi đứt của mẫu thử giảm xuống bằng hoặc dưới 5% so với giá trị ban đầu), và các thông số kỹ thuật liên quan đến phép thử kéo.
- Điều 4: Ý nghĩa và ứng dụng (Significance and Use) - Giải thích tầm quan trọng của việc xác định điểm phân hủy cuối cùng. Phép thử này cung cấp một chỉ số thực tế và khách quan để đánh giá thời gian tồn tại hữu ích của sản phẩm nhựa tự hủy trong môi trường tự nhiên, giúp các nhà sản xuất kiểm soát chất lượng và dán nhãn sản phẩm chính xác.
Phương pháp dựa trên nguyên lý đo lực kéo đứt và độ giãn dài của mẫu màng nhựa. Khi chất dẻo bị phân hủy, các mạch polyme bị cắt đứt dẫn đến sự suy giảm nghiêm trọng về độ bền cơ học. Điểm mà tại đó màng nhựa không còn giữ được tính năng cơ lý cơ bản (độ giãn dài khi đứt còn dưới 5%) được coi là điểm phân hủy cuối cùng, đánh dấu sự kết thúc vòng đời sử dụng của vật liệu và bắt đầu giai đoạn phân rã hoàn toàn vào môi trường.
Thông tin về hiệu lực và áp dụngTiêu chuẩn quốc gia TCVN 12001:2018 (ASTM D3826-98) có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ, được khuyến khích áp dụng rộng rãi trong toàn bộ chuỗi sản xuất và đánh giá chất lượng chất dẻo thân thiện với môi trường tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Standard Practice for Determining Degradation End Point in Degradable Polyethylene and Polypropylene Using a Tensile Test
Lời nói đầu
TCVN 12001:2018 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 3826-98 (Reapproved 2013), Standard practice for determining degradation end point in degradable polyethylene and polypropylene using a tensile test, với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 3826-98 (Reapproved 2013) thuộc bản quyền ASTM quốc tế.
TCVN 12001:2018 do Tổng cục Môi trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT DẺO CÓ KHẢ NĂNG PHÂN HỦY - POLYETYLEN VÀ POLYPROPYLENE - XÁC ĐỊNH ĐIỂM PHÂN HỦY CUỐI CÙNG SỬ DỤNG PHÉP THỬ KÉO
Standard practice for determining degradation end point in degradable polyethylene and polypropylene using a tensile test
1.1 Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định điểm phân hủy cuối cùng (một điểm gãy giòn) đối với màng và tấm polyetylen/polypropylen có độ dày nhỏ hơn 1,0 mm (0,04 in.). Tiêu chuẩn này không nhằm mục đích xác định tốc độ phân hủy của màng hoặc tấm polyethylen/polypropylen, nhưng được sử dụng để đánh giá khi sự phân hủy của chúng dưới một vài điều kiện đạt đến điểm gãy giòn. Nếu cần kiểm soát độ giãn dài khi đứt của chúng trong quá trình phân hủy (ví dụ khi độ giãn dài khi đứt lớn hơn 5 %), nên sử dụng phép thử ASTM D 882. Tiêu chuẩn này không phải là tiêu chuẩn duy nhất được dùng để xác định điểm cuối phân hủy.
1.2 Tính chất kéo của chất dẻo có độ dày lớn hơn hoặc bằng 1,0 mm (0,04 in.) phải được xác định theo phép thử ASTM D 638.
1.3 Sử dụng phép thử có tốc độ tách rời ngàm kẹp không đổi. Quy trình này đưa ra tốc độ tách rời không đổi của các ngàm kẹp giữ mẫu và một tải trọng tĩnh.
CHÚ THÍCH 1 Quy trình này dựa trên việc sử dụng sự tách rời ngàm kẹp để xác định sự kéo giãn; tuy nhiên, mong muốn sử dụng các chỉ thị kéo giãn chính xác đến ± 1,0 % hoặc tốt hơn như được quy định trong phương pháp ASTM D 638 đã được công nhận và điều khoản về việc sử dụng thiết bị như vậy đã được quy định trong quy trình này.
1.4 Quy trình này đã thành công trong việc xác định điểm cuối phân hủy của polyme đồng trùng hợp etylen-cacbon-monoxit và đã được đánh giá thành công với hai loại polyetylen bổ sung phụ gia khác trong một thử nghiệm liên phòng.
1.5 Các giá trị trong tiêu chuẩn được tính theo hệ đơn vị SI. Các giá trị cho trong ngoặc đơn chỉ để tham khảo.
1.6 Tiêu chuẩn này không đề cập đến yếu tố an toàn, nếu có liên quan đến việc sử dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm thiết lập các thực hành an toàn và sức khỏe phù hợp và xác định khả năng áp dụng của các giới hạn quy định trước khi sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2.1 Tiêu chuẩn ASTM
ASTM D 374, Test methods for thickness of solid electrical insulation (Phương pháp xác định độ dày của chất cách điện rắn) (hủy năm 2013).
ASTM D 618 Practice for conditioning plastics for testing (Hướng dẫn để điều hòa chất dẻo dùng cho thử nghiệm).
ASTM D 638 Test method for tensile properties of plastics (Phương pháp xác định cá
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11563:2016 (ISO 7056:1981) về Dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo - Cốc có mỏ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11564:2016 (ISO 7057:1981) về Dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo - Phễu lọc
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10972-1:2015 (ISO 1268-1:2001) về Chất dẻo gia cường sợi - Phương pháp chế tạo tấm thử - Phần 1: Điều kiện chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10525-1:2018 (ISO 4642-1:2015) về Ống mềm cao su và chất dẻo, không xẹp, dùng trong chữa cháy- Phần 1: Ống bán cứng dùng cho hệ thống chữa cháy cố định
- 1Quyết định 3354/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Chất dẻo do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11563:2016 (ISO 7056:1981) về Dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo - Cốc có mỏ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11564:2016 (ISO 7057:1981) về Dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo - Phễu lọc
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10972-1:2015 (ISO 1268-1:2001) về Chất dẻo gia cường sợi - Phương pháp chế tạo tấm thử - Phần 1: Điều kiện chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10525-1:2018 (ISO 4642-1:2015) về Ống mềm cao su và chất dẻo, không xẹp, dùng trong chữa cháy- Phần 1: Ống bán cứng dùng cho hệ thống chữa cháy cố định
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12001:2018 (ASTM D3826-98) về Chất dẻo có khả năng phân hủy - Polyetylen và polypropylene - Xác định điểm phân hủy cuối cùng sử dụng phép thử kéo
- Số hiệu: TCVN12001:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
