Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11564:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11564:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7057:1981, quy định các yêu cầu kỹ thuật chi tiết đối với phễu lọc bằng chất dẻo dùng trong phòng thí nghiệm. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp định hướng cho các nhà sản xuất và người sử dụng trong việc lựa chọn, đánh giá chất lượng dụng cụ thí nghiệm phi kim loại, đảm bảo tính an toàn và độ chính xác trong các quy trình phân tích hóa học.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với các loại phễu lọc được chế tạo từ vật liệu chất dẻo, sử dụng cho các mục đích lọc thông thường trong phòng thí nghiệm.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại phễu chuyên dụng có thiết kế đặc biệt hoặc phễu được chế tạo từ các vật liệu khác như thủy tinh borosilicate hay kim loại.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Văn bản viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan về chất dẻo và dụng cụ thí nghiệm để làm cơ sở xác định các đặc tính cơ lý, hóa học của vật liệu cấu thành phễu lọc. Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ trong hệ thống tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
Phân loại và kích thước danh nghĩa (Điều 3)
Phễu lọc bằng chất dẻo được phân loại và thiết kế dựa trên các thông số kích thước hình học cơ bản nhằm tối ưu hóa hiệu suất lọc:
- Đường kính miệng phễu: Được quy định theo các kích thước danh nghĩa tiêu chuẩn, giúp người sử dụng dễ dàng lựa chọn loại giấy lọc có đường kính phù hợp tương ứng.
- Góc côn của phễu: Góc côn tiêu chuẩn của phễu lọc thường được thiết kế ở mức 60 độ. Góc này giúp tối đa hóa diện tích tiếp xúc của giấy lọc và tăng tốc độ dòng chảy của dung dịch.
- Thiết kế cuống phễu: Cuống phễu phải có chiều dài và đường kính trong phù hợp để tạo ra lực hút mao dẫn cần thiết, hỗ trợ quá trình lọc diễn ra nhanh chóng. Đầu cuống phễu thường được cắt vát một góc để định hình dòng chảy và tránh hiện tượng đọng giọt.
Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu và chế tạo (Điều 4)
Để đáp ứng môi trường làm việc khắc nghiệt trong phòng thí nghiệm, vật liệu và quy trình chế tạo phễu lọc phải tuân thủ các điều kiện nghiêm ngặt:
- Khả năng kháng hóa chất: Vật liệu chất dẻo được sử dụng (như Polypropylene - PP, Polyethylene - PE, hoặc các polyme flo hóa) phải có tính trơ hóa học cao. Phễu không được phản ứng, bị hòa tan hoặc bị ăn mòn bởi các dung dịch axit, bazơ hoặc dung môi hữu cơ thông thường ở nhiệt độ làm việc tiêu chuẩn.
- Độ bền nhiệt và cơ học: Chất dẻo phải có khả năng chịu được nhiệt độ tiệt trùng (ví dụ như hấp tiệt trùng ở 121 độ C đối với PP) hoặc nhiệt độ của dung dịch lọc mà không bị biến dạng, nứt vỡ hoặc giải phóng các tạp chất hữu cơ vào mẫu thử.
- Chất lượng bề mặt: Bề mặt bên trong và bên ngoài của phễu lọc phải nhẵn mịn, không có bọt khí, vết nứt, ba-via hoặc các khuyết tật chế tạo khác. Bề mặt nhẵn giúp hạn chế tối đa việc lưu giữ cặn bẩn và dễ dàng vệ sinh sau khi sử dụng.
Yêu cầu về ghi nhãn và thông tin sản phẩm
Để thuận tiện cho việc nhận diện và sử dụng đúng mục đích, trên mỗi sản phẩm phễu lọc đạt tiêu chuẩn TCVN 11564:2016 cần phải được ghi nhãn rõ ràng với các thông tin sau:
- Tên hoặc thương hiệu nhận diện của nhà sản xuất sản phẩm.
- Kích thước danh nghĩa của phễu (thể hiện qua đường kính miệng phễu).
- Ký hiệu viết tắt của loại vật liệu chất dẻo cấu thành (ví dụ: PP, PE, PTFE) để người sử dụng xác định nhanh khả năng tương thích hóa học của phễu với hóa chất thí nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11564:2016
ISO 7057:1981
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG CHẤT DẺO - PHỄU LỌC
Plastics laboratory ware - Filter funnels
Lời nói đầu
TCVN 11564:2016 Hoàn toàn tương đương với ISO 7057:1981. ISO 7057:1981 đã được rà soát và phê duyệt lại năm 2015 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 11564:2016 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này được xây dựng để hài hòa các yêu cầu đối với phễu lọc bằng chất dẻo với các yêu cầu đối với phễu lọc bằng thủy tinh theo TCVN 7156 (ISO 4798). Trong cả hai trường hợp, các yêu cầu phải dựa trên kích thước của giấy lọc có sẵn hiện tại, nghĩa là đường kính từ 55 - 70 - 90 - 110 - 125 - 150 -185 và 240 mm.
Sự khác biệt về các yêu cầu giữa phễu lọc bằng chất dẻo và phễu lọc bằng thủy tinh đã được hạn chế đến mức có thể so với sự khác biệt về tính chất vật lý của vật liệu tương ứng được sử dụng để chế tạo phễu lọc.
Các yêu cầu được áp dụng cho phễu lọc sử dụng với dung dịch nước tại nhiệt độ từ 0 °C đến 60 °C. Trước khi sử dụng các phễu lọc này với axit và kiềm mạnh, chất oxi hóa hoặc chất lỏng khác nước, hoặc tại nhiệt độ ngoài giới hạn nhiệt độ này, người sử dụng phải xem xét phễu lọc có phù hợp để sử dụng như vậy không thông qua thử nghiệm tại phòng thí nghiệm hoặc tham khảo thông tin từ nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp. Phễu lọc bằng chất dẻo phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này được ghi nhận đồng thời với nhiệt độ tối đa khuyến nghị sử dụng và vật liệu chế tạo.
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG CHẤT DẺO - PHỄU LỌC
Plastics laboratory ware - Filter funnels
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cho sáu cỡ ưu tiên của phễu lọc bằng chất dẻo có đường kính đến 200 mm để sử dụng trong phòng thí nghiệm.
2 Kích cỡ
Cỡ ưu tiên của phễu lọc được xác định bằng đường kính trong của bầu như sau:
35 - 55 - 75 - 100 -150 và 200 mm.
Dung sai của đường kính phải nằm trong khoảng ± 5%.
Thiết kế chung của phễu lọc như trong hình vẽ 1.
3 Vật liệu
3.1 Quy định chung
Phễu lọc phải có kết cấu cứng, thông thường được làm từ chất dẻo không giòn, có các tính chất hóa và nhiệt phù hợp, và không được có các khuyết tật đúc và ứng suất.
3.2 Độ bền chiết của vật liệu ion với nước ở 60 °C
Khi thử theo phương pháp được quy định trong Phụ lục A, phễu phải tạo ra dung dịch nước chiết không có chất huyền phù, và có độ dẫn điện không quá 200 μS/m so với độ dẫn điện của nước được sử dụng để chiết ban đầu.
CHÚ THÍCH 200 μS/m tương đương với độ dẫn điện của nước chứa khoảng 1 mg/l natri clorua.
4 Kích thước
Các kích thước tối ưu được nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Kích thước tối ưu
Kích thước tính bằng milimét
| Đường kính trong của bầu | 35 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11090:2015 (ISO 24998:2011) về Dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo - Đĩa petri dùng một lần cho thử nghiệm vi sinh
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11085:2015 (ISO 6706:1981) về Dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo - Ống đong chia độ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11563:2016 (ISO 7056:1981) về Dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo - Cốc có mỏ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12001:2018 (ASTM D3826-98) về Chất dẻo có khả năng phân hủy - Polyetylen và polypropylene - Xác định điểm phân hủy cuối cùng sử dụng phép thử kéo
- 1Quyết định 4214/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia Dụng cụ thí nghiệm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7156:2002 (ISO 4798:1997) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Phễu lọc
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11090:2015 (ISO 24998:2011) về Dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo - Đĩa petri dùng một lần cho thử nghiệm vi sinh
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11085:2015 (ISO 6706:1981) về Dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo - Ống đong chia độ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11563:2016 (ISO 7056:1981) về Dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo - Cốc có mỏ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12001:2018 (ASTM D3826-98) về Chất dẻo có khả năng phân hủy - Polyetylen và polypropylene - Xác định điểm phân hủy cuối cùng sử dụng phép thử kéo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11564:2016 (ISO 7057:1981) về Dụng cụ thí nghiệm bằng chất dẻo - Phễu lọc
- Số hiệu: TCVN11564:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
