Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11999:2018
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11999:2018 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ASTM D 5071-06. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về phương pháp phơi nhiễm chất dẻo có khả năng phân hủy quang học dưới nguồn sáng của thiết bị hồ quang xenon (đèn huỳnh quang xenon). Tiêu chuẩn này cung cấp các hướng dẫn kỹ thuật tiêu chuẩn nhằm mô phỏng tác động của ánh sáng mặt trời, nhiệt độ và độ ẩm lên đặc tính cơ lý và hóa học của chất dẻo.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
- Quy định các nguyên tắc và quy trình kỹ thuật để tiến hành phơi nhiễm chất dẻo có khả năng phân hủy quang học trong thiết bị thử nghiệm sử dụng nguồn sáng hồ quang xenon.
- Xác định các điều kiện thử nghiệm cụ thể bao gồm việc kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm và chu kỳ phun nước để mô phỏng các điều kiện thời tiết thực tế ngoài trời hoặc môi trường trong nhà (ánh sáng đi qua kính cửa sổ).
- Lưu ý giới hạn áp dụng: Tiêu chuẩn này chỉ đưa ra phương pháp phơi nhiễm mẫu thử mà không trực tiếp quy định các phương pháp đánh giá sự thay đổi đặc tính sau thử nghiệm (các phép đo này sẽ tuân theo các tiêu chuẩn thử nghiệm cơ lý hóa cụ thể khác).
- Cảnh báo an toàn: Tiêu chuẩn không nhằm mục đích giải quyết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc vận hành thiết bị. Người sử dụng có trách nhiệm tự thiết lập các biện pháp an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe phù hợp trước khi tiến hành thử nghiệm.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Referenced Documents)
- Liệt kê các tiêu chuẩn liên quan của ASTM và TCVN về thử nghiệm chất dẻo, phương pháp đo độ bền thời tiết và hướng dẫn vận hành thiết bị thử nghiệm nguồn sáng nhân tạo.
- Việc viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ, nhất quán trong việc chuẩn bị mẫu thử, hiệu chuẩn thiết bị đo và phân tích kết quả sau khi phơi nhiễm.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terminology)
- Định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành như: chất dẻo phân hủy quang học (photodegradable plastics), quá trình lão hóa thời tiết nhân tạo, bức xạ phổ, và các thông số kỹ thuật của nguồn sáng xenon.
- Làm rõ vai trò của các bộ lọc quang học (filters) được sử dụng trong thiết bị nhằm điều chỉnh phổ của đèn xenon sao cho tiệm cận nhất với phổ ánh sáng mặt trời tự nhiên trong các điều kiện môi trường khác nhau.
- Điều 4: Ý nghĩa và sử dụng (Significance and Use)
- Thiết lập cơ sở khoa học để so sánh độ bền thời tiết hoặc tốc độ phân hủy quang học giữa các loại vật liệu chất dẻo khác nhau dưới tác động của bức xạ mặt trời và độ ẩm.
- Kết quả thử nghiệm phơi nhiễm gia tốc dưới đèn xenon giúp các nhà sản xuất đánh giá, dự báo khả năng tự phân hủy của các sản phẩm chất dẻo thân thiện với môi trường khi thải bỏ ra ngoài tự nhiên.
- Tiêu chuẩn nhấn mạnh rằng kết quả thu được từ thử nghiệm gia tốc trong phòng thí nghiệm không thể dùng để tính toán chính xác tuyệt đối thời gian phân hủy thực tế ngoài tự nhiên, do sự biến động phức tạp và không thể dự đoán trước của các yếu tố khí hậu thực tế (như địa hình, mùa vụ, nhiệt độ cục bộ). Tuy nhiên, đây là công cụ định lượng cực kỳ hiệu quả để kiểm soát chất lượng sản phẩm và nghiên cứu phát triển công nghệ vật liệu mới.
Đánh giá vai trò của văn bản
TCVN 11999:2018 đóng vai trò là công cụ kỹ thuật nền tảng cho các phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận và các nhà sản xuất chất dẻo tại Việt Nam. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn từ Điều 1 đến Điều 4 giúp chuẩn hóa quy trình thử nghiệm, đảm bảo tính khách quan, độ lặp lại cao và khả năng tương thích quốc tế của các kết quả đánh giá chất dẻo phân hủy sinh học và phân hủy quang học.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT DẺO CÓ KHẢ NĂNG PHÂN HỦY QUANG HỌC - HƯỚNG DẪN PHƠI NHIỄM DƯỚI ĐÈN HUỲNH QUANGXENON
Standard Practice for Exposure of Photodegradable Plastics in a Xenon Arc Apparatus
Lời nói đầu
TCVN 11999:2018 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 5071:-06 (Reapproved 2013), Standard Practice for exposure of photodegradable plastics in a xenon arc apparatus, với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 5071-06 thuộc bản quyền ASTM quốc tế.
TCVN 11999:2018 do Tổng cục Môi trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT DẺO CÓ KHẢ NĂNG PHÂN HỦY QUANG HỌC - HƯỚNG DẪN PHƠI NHIỄM DƯỚI ĐÈN HUỲNH QUANGXENON
Standard Practice for Exposure of Photodegradable Plastics in a Xenon Arc Apparatus
1.1 Tiêu chuẩn này quy định quy trình và điều kiện thử riêng áp dụng cho việc phơi nhiễm chất dẻo phân hủy quang học trong thiết bị xenon, thực hiện theo hướng dẫn trong ASTM G 151 và ASTM G 155. Tiêu chuẩn này cũng quy định cách chuẩn bị mẫu thử và điều kiện thử phù hợp tốt nhất đối với chất dẻo phân hủy quang học và cách đánh giá các kết quả.
1.2 Tiêu chuẩn này không đề cập đến yếu tố an toàn, nếu có liên quan đến việc sử dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm thiết lập các thực hành an toàn và sức khỏe phù hợp và xác định khả năng áp dụng của các giới hạn quy định trước khi sử dụng.
CHÚ THÍCH 1 Hướng dẫn này tương đương về mặt kỹ thuật với ISO 4892-2 và ASTM D 2565 quy định việc phơi dưới đèn xenon của các chất dẻo sử dụng lâu dài trong các ứng dụng ngoài trời.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 12001:2018 (ASTM D 3826), Chất dẻo có khả năng phân hủy - Polyetylen và polypropylen - Xác định điểm phân hủy cuối cùng sử dụng phép thử kéo.
ASTM D 882, Test method for tensile properties of thin plastic sheeting (Phương pháp xác định tính chất dẻo của tấm chất dẻo mỏng).
ASTM D 883, Terminology relating to plastics (Thuật ngữ liên quan đến chất dẻo).
ASTM D 3593, Test method for molecular weight averages/distribution of certain polymers by liquid size-exclusion chromatography (Gel permeation chromatography GPC) using universal calibration (Phương pháp thử trung bình/phân bố khối lượng phân tử của một số polyme bằng Liquid Size- exclusion chromatography (Gel Permeation Chromatography GPC) sử dụng hiệu chuẩn chung) (hủy năm 1993).
ASTM D 3890, Test method for number of strokes to prime a mechanical pump dispenser (Phương pháp thử số lượng chu kỳ để mồi bơm cơ học).
ASTM D 5870, Practice for calculating property retention index of plastics (Hướng dẫn tính toán hệ số duy trì tính chất của chất dẻo).
ASTM E 691, Practice for conducting an interlaboratory study to determine the precision of a test method (Hướng dẫn thực hiện thử nghiệm liên phòng để xác định độ chụm của phương pháp).
ASTM G 113, Terminology relating to natural and artificial weathering tests of nonmetallic materials (Thuật ngữ liên quan đến các phép thử thời tiết tự nhiên và nhân tạo của vật liệu không kim loại).
ASTM G 141, Guide for addressing variability in exposure testing of nonmetallic materials (Hướng dẫn đánh giá khả năng biến thiên tr
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12009:2017 (ISO 8308:2015) về Ống mềm và ống cứng cao su và chất dẻo - Xác định độ thấm chất lỏng qua thành ống
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12116:2017 (ISO 7509:2015) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống nhựa nhiệt rắn gia cường thuỷ tinh (GRP) - Xác định thời gian phá huỷ do áp suất bên trong
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12117:2017 (ISO 10952:2014) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống và phụ tùng nhựa nhiệt rắn gia cường thuỷ tinh (GRP) - Xác định độ bền hoá học của phần bên trong ống chịu lệch dạng
- 1Quyết định 3354/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Chất dẻo do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12009:2017 (ISO 8308:2015) về Ống mềm và ống cứng cao su và chất dẻo - Xác định độ thấm chất lỏng qua thành ống
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12116:2017 (ISO 7509:2015) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống nhựa nhiệt rắn gia cường thuỷ tinh (GRP) - Xác định thời gian phá huỷ do áp suất bên trong
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12117:2017 (ISO 10952:2014) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống và phụ tùng nhựa nhiệt rắn gia cường thuỷ tinh (GRP) - Xác định độ bền hoá học của phần bên trong ống chịu lệch dạng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12001:2018 (ASTM D3826-98) về Chất dẻo có khả năng phân hủy - Polyetylen và polypropylene - Xác định điểm phân hủy cuối cùng sử dụng phép thử kéo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11999:2018 (ASTM D 5071-06) về Chất dẻo có khả năng phân hủy quang học - Hướng dẫn phơi nhiễm dưới đèn huỳnh quang xenon
- Số hiệu: TCVN11999:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
