Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11998:2018 (hoàn toàn tương đương với ASTM D 5510-94) quy định về Chất dẻo có khả năng phân hủy oxy hóa - Hướng dẫn lão hóa nhiệt. Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn kỹ thuật quan trọng nhằm đánh giá sự thay đổi tính chất của chất dẻo khi chịu tác động của nhiệt độ cao trong môi trường không khí, phục vụ cho việc xác định khả năng phân hủy oxy hóa của vật liệu polyme.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại chất dẻo có khả năng phân hủy oxy hóa, được thiết kế để phân hủy thông qua quá trình oxy hóa nhiệt dưới tác động của môi trường tự nhiên hoặc điều kiện thử nghiệm giả lập.
- Hướng dẫn này quy định các điều kiện tiếp xúc nhiệt của chất dẻo khi có mặt không khí để xác định tốc độ biến đổi nhiệt và các đặc tính cơ lý của vật liệu sau quá trình lão hóa.
- Tiêu chuẩn không nhằm mục đích giải quyết tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp trước khi áp dụng thực tế.
Nguyên lý và phương pháp lão hóa nhiệt
- Quá trình lão hóa nhiệt được thực hiện bằng cách đặt các mẫu thử chất dẻo trong lò sấy có thông khí ở các mức nhiệt độ xác định và trong những khoảng thời gian cụ thể.
- Sự phân hủy oxy hóa nhiệt của chất dẻo được đánh giá thông qua việc đo lường sự thay đổi của các tính chất đặc trưng (như độ bền kéo, độ giãn dài khi đứt, hoặc khối lượng phân tử) trước và sau khi lão hóa.
Yêu cầu về thiết bị thử nghiệm
- Lò sấy thử nghiệm phải có khả năng kiểm soát nhiệt độ chính xác và đảm bảo sự lưu thông không khí đồng đều xung quanh các mẫu thử để tránh sai lệch kết quả do chênh lệch nhiệt độ cục bộ.
- Thiết bị đo nhiệt độ và lưu lượng khí phải được hiệu chuẩn định kỳ để đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của dữ liệu thực nghiệm.
Quy trình thực hiện lão hóa nhiệt
- Chuẩn bị mẫu thử theo các tiêu chuẩn tương ứng đối với từng loại chất dẻo cụ thể, đảm bảo kích thước và bề mặt mẫu đồng nhất.
- Lựa chọn nhiệt độ thử nghiệm phù hợp, thường là các mức nhiệt độ cao hơn nhiệt độ sử dụng thực tế nhưng phải dưới điểm nóng chảy của polyme để đẩy nhanh quá trình lão hóa mà không làm thay đổi trạng thái vật lý của mẫu.
- Tiến hành phơi mẫu trong lò sấy và lấy mẫu định kỳ tại các khoảng thời gian xác định để đánh giá sự suy giảm tính chất cơ lý theo thời gian.
Báo cáo kết quả thử nghiệm
- Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm đầy đủ thông tin về nhận dạng mẫu chất dẻo, điều kiện nhiệt độ, thời gian lão hóa và tốc độ lưu thông không khí trong lò.
- Các số liệu đo lường tính chất cơ lý trước và sau khi lão hóa, kèm theo các quan sát trực quan về sự thay đổi ngoại quan của mẫu như nứt nẻ, đổi màu, hoặc hiện tượng giòn hóa.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11998:2018 (ASTM D 5510-94) có hiệu lực kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc đối với các hoạt động thử nghiệm, đánh giá chất lượng và nghiên cứu phát triển các sản phẩm chất dẻo phân hủy sinh học và phân hủy oxy hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT DẺO CÓ KHẢ NĂNG PHÂN HỦY OXY HÓA HƯỚNG DẪN LÃO HÓA NHIỆT
Standard Practice for heat aging of oxidatively degradable plastics
Lời nói đầu
TCVN 11998:2018 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 5510-94 (Reapproved 2001), Standard Practice for heat aging of oxidatively degradable plastics, với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 5510-94 thuộc bản quyền ASTM quốc tế.
TCVN 11998:2018 do Tổng cục Môi trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT DẺO CÓ KHẢ NĂNG PHÂN HỦY OXY HÓA HƯỚNG DẪN LÃO HÓA NHIỆT
Standard Practice for heat aging of oxidatively degradable plastics
1.1 Tiêu chuẩn này được sử dụng để xác định điều kiện phơi nhiễm chất dẻo tại các nhiệt độ khác nhau khi tiếp xúc với không khí nóng trong các khoảng thời gian được kéo dài. Tiêu chuẩn chỉ quy định quá trình phơi nhiễm với nhiệt mà không quy định về phương pháp thử cũng như mẫu thử. Ảnh hưởng của nhiệt lên tính chất cụ thể bất kỳ có thể được xác định bằng cách lựa chọn phương pháp thử và mẫu thử phù hợp; tuy nhiên, nên sử dụng ASTM D 3826 để xác định điểm phá hủy cuối được định nghĩa là điểm thuộc về lịch sử của vật liệu khí 75 % mẫu thử được thử nghiệm có độ giãn dài khi đứt nhỏ hơn hoặc bằng 5 % tại tốc độ kéo ban đầu bằng 0,1 mm/mm.min.
1.2 Tiêu chuẩn này được sử dụng như hướng dẫn dùng để so sánh đặc tính lão hóa nhiệt của các vật liệu được xác định bởi sự thay đổi một số tính chất quan tâm (đó là điểm gãy giòn bằng cách đo sự giảm độ giãn dài). Tiêu chuẩn này tương tự với ASTM D 3045 nhưng được dùng để đánh giá chất dẻo được chế tạo dễ dàng bị oxy hóa sau khi sử dụng. Thời gian phơi mẫu sử dụng cho tiêu chuẩn này sẽ ngắn hơn nhiều so với thời gian thực hiện theo ASTM D 3045.
1.3 Loại tủ sấy sử dụng có thể ảnh hưởng đến các kết quả thử thu được theo tiêu chuẩn này. Người sử dụng có thể dùng một trong hai phương pháp phơi nhiễm trong tủ sấy. Các kết quả chỉ dựa trên một phương pháp không nên kết hợp với các kết quả dựa trên phương pháp khác.
1.3.1 Quy trình A: Lò đối lưu tự nhiên - Khuyến nghị với mẫu thử màng có độ dày danh nghĩa nhỏ hơn 0,25 mm (0,010 in.)
1.3.2 Quy trình B: Lò tuần hoàn cưỡng bức - Khuyến nghị với mẫu thử màng có độ dày danh nghĩa lớn hơn 0,25 mm (0,010 in.)
1.4 Tiêu chuẩn này khuyến cáo quy trình sử dụng để so sánh đặc tính lão hóa nhiệt của các vật liệu tại một nhiệt độ. Quy trình được khuyến cáo để xác định đặc tính lão hóa nhiệt của một vật liệu tại một dãy nhiệt độ dùng để ước lượng thời gian dẫn đến một thay đổi tính chất xác định tại một vài nhiệt độ thấp hơn cũng được mô tả. Tiêu chuẩn này không dự đoán đặc tính lão hóa nhiệt khi không kiểm soát được sự tương quan giữa ứng suất, môi trường, nhiệt độ và thời gian.
1.5 Các giá trị thể hiện theo đơn vị SI là giá trị chuẩn.
1.6 Tiêu chuẩn này không đề cập đến yếu tố an toàn, nếu có liên quan đến việc sử dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm thiết lập các thực hành an toàn và sức khỏe phù hợp và xác định khả năng áp dụng của các giới hạn quy định trước khi sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2.1 Tiêu chuẩn ASTM
TCVN 12001:2018 (ASTM D 3826) Chất dẻo có khả năng phân h
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11896:2017 (EN 233:2016) về Vật liệu dán tường dạng cuộn - Giấy dán tường hoàn thiện, vật liệu dán tường vinyl và vật liệu dán tường bằng chất dẻo - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11821-1:2017 (ISO 21138-1:2007) về Hệ thống ống chất dẻo thoát nước và nước thải chôn ngầm không chịu áp - Hệ thống ống thành kết cấu bằng poly(vinyl clorua) không hoá dẻo (PVC-U), polypropylen (PP) và polyetylen (PE) - Phần 1: Yêu cầu vật liệu và tiêu chí tính năng cho ống, phụ tùng và hệ thống
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11821-2:2017 (ISO 21138-2:2007) về Hệ thống ống chất dẻo thoát nước và nước thải chôn ngầm không chịu áp - Hệ thống ống thành kết cấu bằng poly(vinyl clorua) không hoá dẻo (PVC-U), polypropylen (PP) và polyetylen (PE) - Phần 2: Ống và phụ tùng có bề mặt ngoài nhẵn, kiểu A
- 1Quyết định 3354/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Chất dẻo do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11896:2017 (EN 233:2016) về Vật liệu dán tường dạng cuộn - Giấy dán tường hoàn thiện, vật liệu dán tường vinyl và vật liệu dán tường bằng chất dẻo - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11821-1:2017 (ISO 21138-1:2007) về Hệ thống ống chất dẻo thoát nước và nước thải chôn ngầm không chịu áp - Hệ thống ống thành kết cấu bằng poly(vinyl clorua) không hoá dẻo (PVC-U), polypropylen (PP) và polyetylen (PE) - Phần 1: Yêu cầu vật liệu và tiêu chí tính năng cho ống, phụ tùng và hệ thống
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11821-2:2017 (ISO 21138-2:2007) về Hệ thống ống chất dẻo thoát nước và nước thải chôn ngầm không chịu áp - Hệ thống ống thành kết cấu bằng poly(vinyl clorua) không hoá dẻo (PVC-U), polypropylen (PP) và polyetylen (PE) - Phần 2: Ống và phụ tùng có bề mặt ngoài nhẵn, kiểu A
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12001:2018 (ASTM D3826-98) về Chất dẻo có khả năng phân hủy - Polyetylen và polypropylene - Xác định điểm phân hủy cuối cùng sử dụng phép thử kéo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11998:2018 (ASTM D 5510-94) về Chất dẻo có khả năng phân hủy oxy hóa - Hướng dẫn lão hóa nhiệt
- Số hiệu: TCVN11998:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
