Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11969:2018 về Cốt liệu lớn tái chế cho bê tông được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ vào năm 2018, quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với cốt liệu lớn tái chế được sử dụng để chế tạo bê tông.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với cốt liệu lớn tái chế có kích thước hạt danh nghĩa lớn nhất đến 40 mm, được sản xuất bằng cách nghiền và phân loại phế thải bê tông từ các công trình xây dựng hoặc quá trình sản xuất cấu kiện bê tông. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, kiểm định chất lượng cốt liệu lớn tái chế và thiết kế, thi công các công trình sử dụng bê tông có dùng cốt liệu tái chế tại Việt Nam.
Phân loại cốt liệu lớn tái chế
Cốt liệu lớn tái chế theo tiêu chuẩn này được phân thành ba loại dựa trên nguồn gốc và các chỉ tiêu chất lượng cơ bản:
- Cốt liệu lớn tái chế Loại I: Được sản xuất chủ yếu từ phế thải bê tông có cường độ cao, có hàm lượng tạp chất rất thấp, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật khắt khe để sử dụng cho bê tông kết cấu chịu lực.
- Cốt liệu lớn tái chế Loại II: Được sản xuất từ phế thải bê tông thông thường, cho phép có tỷ lệ tạp chất và độ hút nước cao hơn Loại I, thường dùng cho bê tông kết cấu thông thường hoặc bê tông không chịu lực.
- Cốt liệu lớn tái chế Loại III: Được sản xuất từ hỗn hợp phế thải bê tông và các loại phế thải xây dựng khác (như gạch đất sét nung, vữa), có chỉ tiêu chất lượng thấp nhất, chủ yếu dùng cho bê tông lót, bê tông mác thấp hoặc các ứng dụng phi kết cấu.
Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các chỉ tiêu kỹ thuật mà cốt liệu lớn tái chế phải đáp ứng, bao gồm:
- Thành phần hạt: Phải nằm trong phạm vi quy định đối với từng cỡ hạt danh nghĩa để đảm bảo tính công tác và cường độ của hỗn hợp bê tông.
- Khối lượng thể tích và độ hút nước: Khối lượng thể tích khô tối thiểu và độ hút nước tối đa được quy định nghiêm ngặt cho từng loại cốt liệu (Loại I, II, III) nhằm kiểm soát chất lượng và lượng nước nhào trộn bê tông.
- Hàm lượng bùn, bụi, sét: Giới hạn tỷ lệ phần trăm hàm lượng bùn, bụi, sét để tránh làm giảm độ bám dính giữa cốt liệu và hồ xi măng.
- Hàm lượng tạp chất ngoại lai: Quy định nghiêm ngặt về giới hạn các tạp chất như gỗ, chất dẻo, kim loại, nhựa đường và các vật liệu nhẹ khác để không làm ảnh hưởng đến độ bền lâu của bê tông.
- Độ hao hụt khối lượng khi va đập (chỉ số Los Angeles): Đảm bảo cốt liệu có đủ độ cứng và khả năng chống mài mòn cần thiết khi chịu tác động cơ học.
Phương pháp thử và kiểm tra chất lượng
Để đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật của cốt liệu lớn tái chế, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng các phương pháp thử tiêu chuẩn quốc gia hiện hành:
- Lấy mẫu thử theo quy định của TCVN 7572-1.
- Xác định thành phần hạt theo TCVN 7572-2.
- Xác định khối lượng thể tích và độ hút nước theo TCVN 7572-4.
- Xác định hàm lượng bùn, bụi, sét theo TCVN 7572-8.
- Xác định độ hao hụt khối lượng khi va đập theo TCVN 7572-12.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11969:2018 có hiệu lực kể từ ngày được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ và được áp dụng tự nguyện hoặc bắt buộc theo các quy định pháp luật hiện hành về quản lý chất lượng công trình xây dựng và vật liệu xây dựng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CỐT LIỆU LỚN TÁI CHẾ CHO BÊ TÔNG
Recycled coarse aggregate for concrete
Lời nói đầu
TCVN 111969:2018 do Viện Vật liệu Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CỐT LIỆU LỚN TÁI CHẾ CHO BÊ TÔNG
Recycled Coarse Aggregate for Concrete
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với cốt liệu lớn tái chế từ phế thải xây dựng được sử dụng cho sản xuất bê tông.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7570:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 7572-1:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử. Phần 1: Lấy mẫu;
TCVN 7572-2:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử. Phần 2: Xác định thành phần hạt;
TCVN 7572-4:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử. Phần 4: Xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước;
TCVN 7572-9:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử. Phần 8: Xác định tạp chất hữu cơ;
TCVN 7572-11:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử. Phần 11: Xác định độ nén dập và hệ số hóa mềm của cốt liệu lớn;
TCVN 7572-12:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử. Phần 12: Xác định độ hao mòn của cốt liệu lớn trong máy mài mòn va đập Los Angeles;
TCVN 7572-13:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử. Phần 13: Xác định hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn;
TCVN 7572-14:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử. Phần 14: Xác định khả năng phản ứng kiềm-silic;
TCVN 7572-15:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử. Phần 15: Xác định hàm lượng clorua;
TCVN 7572-16:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử. Phần 16: Xác định hàm lượng sunfat, sunfit trong cốt liệu nhỏ.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa nêu trong tiêu chuẩn TCVN 7570:2006 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Phế thải xây dựng (Demolition and construction waste)
Các loại vật liệu đã được sử dụng trong xây dựng trước đó, thành phần chủ yếu là bê tông, vữa, gạch, đá.
3.2
Cốt liệu tái chế (Recycled aggregate)
Cốt liệu thu được từ quá trình xử lý tái chế phế thải xây dựng.
3.3
Cốt liệu lớn tái chế (Recycled coarse aggregate)
Cốt liệu tái chế gồm chủ yếu các hạt có kích thước lớn hơn 5 mm.
3.4
Vật liệu tạp lai (Contaminated material)
Vật liệu lẫn trong hỗn hợp cốt liệu tái chế có nguồn gốc không phải từ bê tông, vữa, gạch, đá.
3.5
Vật liệu nhẹ (Lightweight material)
Vật liệu lẫn trong hỗn hợp cốt liệu tái chế có khối lượng thể tích nhỏ hơn 1000 kg/m3.
Theo chất lượng, cốt liệu lớn tái chế được phân thành hai loại: loại I và loại II.
CHÚ THÍCH: Loại I được khuyến nghị sử dụng cho bê tông đến mác M35, loại II
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11807:2017 về Bê tông nhựa - Phương pháp xác định độ góc cạnh của cốt liệu thô
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12041:2017 về Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu chung về thiết kế độ bền lâu và tuổi thọ trong môi trường xâm thực
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7572-21:2018 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 21: Xác định chỉ số methylen xanh
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12208:2018 về Cốt liệu cho bê tông cản xạ
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-2:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định thành phần hạt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-1:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-4:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-9:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định tạp chất hữu cơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu Chuẩn Việt Nam TCVN 7572-11:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-12:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn trong máy Los Angeles do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-13:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-14:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định khả năng phản ứng kiềm - silic do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-15:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định hàm lượng clorua do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-16:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 16: Xác định hàm lượng sulfat và sulfit trong cốt liệu nhỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11807:2017 về Bê tông nhựa - Phương pháp xác định độ góc cạnh của cốt liệu thô
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12041:2017 về Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu chung về thiết kế độ bền lâu và tuổi thọ trong môi trường xâm thực
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7572-21:2018 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 21: Xác định chỉ số methylen xanh
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12208:2018 về Cốt liệu cho bê tông cản xạ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11969:2018 về Cốt liệu lớn tái chế cho bê tông
- Số hiệu: TCVN11969:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
