Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11866:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 21500:2012) về Hướng dẫn quản lý dự án do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 176 biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, nhằm cung cấp các hướng dẫn mang tính hệ thống và toàn diện về các khái niệm, quá trình quản lý dự án có tác động quyết định đến việc thực hiện thành công các dự án ở mọi quy mô và lĩnh vực.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này được thiết kế để áp dụng cho mọi loại hình tổ chức, bao gồm các doanh nghiệp tư nhân, cơ quan nhà nước, tổ chức phi chính phủ, và phù hợp với bất kỳ loại dự án nào mà không phân biệt quy mô, độ phức tạp hay thời gian thực hiện.
- Người sử dụng mục tiêu: Các nhà quản lý cấp cao và nhà tài trợ dự án; các giám đốc dự án và thành viên nhóm quản lý dự án; các bên liên quan tham gia vào việc phát triển hoặc đánh giá các hướng dẫn quản lý dự án của tổ chức.
Nội dung cốt lõi của TCVN 11866:2017 (ISO 21500:2012)
1. Mối quan hệ giữa dự án, chương trình và danh mục đầu tư
- Khái niệm về dự án: Là một tập hợp các hoạt động có tính chất tạm thời, được phối hợp chặt chẽ nhằm tạo ra một sản phẩm, dịch vụ hoặc kết quả duy nhất đáp ứng các yêu cầu cụ thể.
- Khái niệm về chương trình: Thường là một nhóm các dự án và các hoạt động khác có liên quan và được gắn kết với các mục tiêu chiến lược. Quản lý chương trình bao gồm các hoạt động tập trung và phối hợp để đạt được các mục tiêu chiến lược và lợi ích chung mà nếu quản lý riêng rẽ từng dự án đơn lẻ sẽ không đạt được.
- Khái niệm về danh mục đầu tư: Là một nhóm các dự án, chương trình và các công việc khác được gộp lại với nhau nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý hiệu quả công việc đó để đáp ứng các mục tiêu chiến lược của tổ chức.
2. Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng: Xác định rõ giới hạn của tiêu chuẩn là cung cấp hướng dẫn cấp cao về các khái niệm và quá trình quản lý dự án. Tiêu chuẩn không đi sâu vào chi tiết kỹ thuật của từng chuyên ngành mà tập trung vào khung quản trị chung.
- Điều 2: Thuật ngữ và định nghĩa: Chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ chuyên ngành quản lý dự án như đường cơ sở (baseline), yêu cầu thay đổi (change request), quản lý cấu hình (configuration management), kiểm soát (control), hành động khắc phục (corrective action), và các bên liên quan (stakeholders).
- Điều 3: Khái niệm quản lý dự án: Phân tích bối cảnh của dự án trong mối quan hệ với chiến lược của tổ chức. Làm rõ các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến dự án, cơ chế quản trị dự án (project governance), và vai trò, trách nhiệm của các bên liên quan chủ chốt như nhà tài trợ (sponsor) và giám đốc dự án (project manager).
- Điều 4: Các quá trình quản lý dự án: Thiết lập cách tiếp cận theo quá trình, chia vòng đời dự án thành các nhóm quá trình tương tác lẫn nhau và phân loại theo các nhóm chủ đề quản lý chuyên biệt.
3. Hệ thống các nhóm quá trình quản lý dự án
- Nhóm quá trình khởi động: Dùng để bắt đầu một dự án hoặc một giai đoạn dự án, xác định mục tiêu và ủy quyền cho giám đốc dự án thực hiện.
- Nhóm quá trình hoạch định: Dùng để thiết lập chi tiết phạm vi công việc, xác định các mục tiêu và xây dựng kế hoạch hành động cần thiết để đạt được các mục tiêu đó.
- Nhóm quá trình thực hiện: Dùng để hoàn thành các công việc quản lý dự án đã được xác định trong kế hoạch nhằm đáp ứng các yêu cầu của dự án.
- Nhóm quá trình kiểm soát: Dùng để theo dõi, xem xét và điều chỉnh tiến trình cũng như kết quả thực hiện dự án; nhận diện các khu vực cần thay đổi và thực hiện các hành động khắc phục tương ứng.
- Nhóm quá trình kết thúc: Dùng để hoàn thành chính thức tất cả các hoạt động của một dự án hoặc một giai đoạn dự án và chuyển giao sản phẩm thành công.
4. Các nhóm chủ đề quản lý cốt lõi
- Quản lý tích hợp: Đảm bảo các yếu tố khác nhau của dự án được phối hợp một cách hiệu quả và đồng bộ.
- Quản lý các bên liên quan: Xác định và quản lý kỳ vọng của những người hoặc tổ chức có ảnh hưởng hoặc bị ảnh hưởng bởi dự án.
- Quản lý phạm vi: Đảm bảo dự án bao gồm tất cả các công việc cần thiết, và chỉ những công việc cần thiết đó, để hoàn thành dự án thành công.
- Quản lý nguồn lực: Xác định, thu hút và quản lý các nguồn lực cần thiết (nhân lực, thiết bị, vật liệu, tài chính).
- Quản lý thời gian: Hoạch định và kiểm soát tiến độ thực hiện dự án để đảm bảo hoàn thành đúng hạn.
- Quản lý chi phí: Ước tính, lập ngân sách và kiểm soát chi phí để dự án hoàn thành trong phạm vi ngân sách được phê duyệt.
- Quản lý rủi ro: Nhận diện, phân tích và ứng phó với các rủi ro có thể ảnh hưởng đến mục tiêu dự án.
- Quản lý chất lượng: Đảm bảo dự án đáp ứng các yêu cầu và tiêu chuẩn chất lượng đã cam kết.
- Quản lý mua sắm: Quản lý việc mua hoặc mua lại các sản phẩm, dịch vụ hoặc kết quả cần thiết từ bên ngoài nhóm dự án.
- Quản lý giao tiếp: Đảm bảo việc thu thập, tạo lập, phân phối, lưu trữ và xử lý thông tin dự án một cách kịp thời và thích hợp.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11866:2017 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố quyết định ban hành. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực, giúp các tổ chức tại Việt Nam chuẩn hóa quy trình quản lý dự án theo các thông lệ quốc tế tiên tiến nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 21500:2012
Guidance on project management
Lời nói đầu
TCVN 11866:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 21500:2012;
TCVN 11866:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 258 Quản lý dự án, chương trình và danh mục đầu tư biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn về các khái niệm và quá trình quản lý dự án quan trọng và có ảnh hưởng tới việc thực hiện các dự án.
Đối tượng sử dụng mục tiêu của tiêu chuẩn này gồm:
- các nhà quản lý cấp cao và các nhà tài trợ dự án: giúp hiểu rõ hơn về các nguyên tắc và thực tiễn của việc quản lý dự án, để hỗ trợ và hướng dẫn thích hợp cho các nhà quản lý dự án, nhóm quản lý dự án và nhóm dự án;
- các nhà quản lý dự án, nhóm quản lý dự án và thành viên của nhóm dự án: giúp có được cơ sở chung để so sánh các tiêu chuẩn và thực tiễn dự án của mình với các tiêu chuẩn và thực tiễn dự án khác;
- các tổ chức xây dựng tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn cơ sở: để sử dụng trong việc xây dựng các tiêu chuẩn quản lý dự án nhất quán với các tiêu chuẩn khác ở cấp độ cơ bản.
HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ DỰ ÁN
Guidance on project management
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn đối với việc quản lý dự án có thể áp dụng cho mọi loại hình tổ chức, bao gồm các tổ chức công, tổ chức tư hoặc tổ chức cộng đồng, và cho bất kỳ loại dự án nào, không phân biệt độ phức tạp, quy mô hay thời gian thực hiện.
Tiêu chuẩn này mô tả chi tiết về các khái niệm và quá trình được xem xét để thiết lập việc thực hành tốt trong quản lý dự án. Các dự án được đặt vào bối cảnh của các chương trình và danh mục đầu tư dự án, tuy nhiên tiêu chuẩn này không đưa ra hướng dẫn chi tiết về việc quản lý các chương trình và danh mục đầu tư dự án. Các chủ đề liên quan đến quản lý chung chỉ được đề cập trong bối cảnh quản lý dự án.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
2.1
Hoạt động (activity)
Thành phần công việc được xác định trong một lịch trình cần được thực hiện để hoàn thành một dự án.
2.2
Lĩnh vực áp dụng (application area)
Loại dự án thường có trọng tâm chung liên quan tới sản phẩm, khách hàng hoặc ngành nghề.
2.3
Đường cơ sở (baseline)
Cơ sở tham chiếu để so sánh, mà dựa vào đó việc thực hiện dự án được theo dõi và kiểm soát.
2.4
Bản yêu cầu thay đổi (change request)
Tài liệu xác định sự thay đổi được đề xuất đối với dự án.
2.5
Quản lý cấu hình (configuration management)
Việc ứng dụng các quy trình để kiểm soát, xác định sự tương quan và duy trì các tài liệu, quy định kỹ thuật và thuộc tính vật lý.
2.6
Kiểm soát (control)
So sánh việc thực hiện thực tế với việc thực hiện đã hoạch định, phân tích các sai khác và thực hiện hành động khắc phục và phòng ngừa thích hợp khi cần thiết.
2.7
Hành động khắc phục (corrective action)
Chỉ dẫn và hoạt động để điều chỉnh việc thực hiện c
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10006:2007 (ISO 10006 : 2003) về Hệ thống quản lý chất lượng – Hướng dẫn quản lý chất lượng dự án
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12180-2:2017 (ISO 16075-2:2015) về Hướng dẫn sử dụng nước thải đã xử lý cho các dự án tưới - Phần 2: Xây dựng dự án
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12180-1:2017 (ISO 16075-1:2015) về Hướng dẫn sử dụng nước thải đã xử lý cho các dự án tưới - Phần 1: Cơ sở của một dự án tái sử dụng cho tưới
- 1Quyết định 3951/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Quản lý dự án do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10006:2007 (ISO 10006 : 2003) về Hệ thống quản lý chất lượng – Hướng dẫn quản lý chất lượng dự án
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12180-2:2017 (ISO 16075-2:2015) về Hướng dẫn sử dụng nước thải đã xử lý cho các dự án tưới - Phần 2: Xây dựng dự án
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12180-1:2017 (ISO 16075-1:2015) về Hướng dẫn sử dụng nước thải đã xử lý cho các dự án tưới - Phần 1: Cơ sở của một dự án tái sử dụng cho tưới
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11866:2017 (ISO 21500:2012) về Hướng dẫn quản lý dự án
- Số hiệu: TCVN11866:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
