Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11739:2017 về Phụ kiện dùng trong bê tông - Thanh cẩu quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và tiêu chí đánh giá đối với hệ thống thanh cẩu được chôn sẵn trong các cấu kiện bê tông đúc sẵn. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc định hình các tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật cho quá trình nâng, hạ, vận chuyển và lắp dựng các cấu kiện bê tông tại các công trình xây dựng.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại thanh cẩu bằng thép được thiết kế để chôn sẵn vào trong bê tông nhằm mục đích nâng và vận chuyển các cấu kiện bê tông đúc sẵn.
- Phạm vi điều chỉnh bao gồm cả các yêu cầu đối với việc thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và ghi nhãn cho các thanh cẩu này.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các thiết bị nâng hạ độc lập không được chôn cố định vào bê tông hoặc các hệ thống neo giữ không dùng cho mục đích nâng hạ cấu kiện.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Quy định các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan được áp dụng song song để xác định các đặc tính cơ lý của vật liệu thép, phương pháp thử nghiệm kéo, thử nghiệm nén và các tiêu chuẩn về bê tông chế tạo sẵn.
- Các tài liệu viện dẫn này là nền tảng để đối chiếu và thực hiện các thử nghiệm đánh giá chất lượng thanh cẩu một cách đồng bộ và chính xác.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng thực tế, bao gồm:
- Thanh cẩu (Lifting anchor): Là chi tiết bằng kim loại (thường là thép) được chôn một phần hoặc toàn bộ vào trong bê tông đúc sẵn, có bộ phận nhô ra hoặc hốc để liên kết với thiết bị nâng.
- Khớp nối nâng (Lifting clutch): Thiết bị trung gian dùng để kết nối giữa thanh cẩu đã chôn trong bê tông và thiết bị nâng hạ (như cần cẩu, pa lăng).
- Tải trọng làm việc giới hạn (WLL - Working Load Limit): Tải trọng tối đa mà thanh cẩu được phép chịu trong điều kiện làm việc bình thường theo thiết kế.
- Hệ số an toàn: Tỷ số giữa tải trọng phá hủy tối thiểu và tải trọng làm việc giới hạn, đảm bảo dự phòng an toàn trước các biến động tải trọng thực tế.
Phân loại và ký hiệu (Điều 4)
- Thanh cẩu được phân loại dựa trên hình dáng hình học, phương thức liên kết (như thanh cẩu đầu tròn, thanh cẩu ren, thanh cẩu dẹt) và khả năng chịu tải định mức.
- Quy định chi tiết về cách thức ký hiệu sản phẩm nhằm giúp người sử dụng dễ dàng nhận biết chủng loại, khả năng chịu tải và nhà sản xuất ngay trên công trường, tránh việc sử dụng sai lệch gây mất an toàn lao động.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11739:2017 có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ, làm căn cứ kỹ thuật cho các đơn vị thiết kế, sản xuất và thi công bê tông đúc sẵn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11739:2017
PHỤ KIỆN DÙNG TRONG BÊ TÔNG - THANH CẨU
Accessories for used in concrete - Anchor
Lời nói đầu
TCVN 11739:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 2, Chi tiết lắp xiết biên soạn trên cơ sở tham khảo ASTM E488/E488M-15, ASTM E606/F606M - 14a và dự thảo đề nghị của Công ty Cổ phần QHPLUS, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ KIỆN DÙNG TRONG BÊ TÔNG - THANH CẨU
Accessories for used in concrete - Anchor
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thanh cẩu được cấy vào bê tông trước khi bê tông đóng rắn dùng để nâng hạ các cấu kiện bê tông đúc sẵn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 197-1:2014 (ISO 6892-1:2009), Vật liệu kim loại- Thử kéo - Phần 1: phương pháp thử ở nhiệt độ phòng
TCVN 4392:1986, Mạ kim loại - Các phương pháp kiểm tra do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành.
TCVN 5026:1989, Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Lớp kẽm mạ điện có xử lý bổ sung trên nền gang hoặc thép.
TCVN 5048:1991, Hợp kim cứng - Phương pháp xác định độ bền uốn
TCVN 5574:2012, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế.
ASTM E488/E488M-15, Standard test methods for strength of anchors in concrete elements (Các phương pháp thử tiêu chuẩn cho độ bền của các chi tiết neo trong cấu kiện bê tông);
ASTM E606/F606M - 14a, Standard test methods for determining the mechanical properties of externally and internally threaded fastenners, washers, direct tension indicators and revets (Các phương pháp thử tiêu chuẩn dùng để xác định cơ tính của các chi tiết kẹp chặt có ren trong và ren ngoài, vòng đệm, dụng cụ chỉ thị lực và đinh tán).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4116:2023 về Công trình thủy lợi - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thủy công - Yêu cầu thiết kế
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13718:2023 về Công trình thủy lợi - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thủy công - Yêu cầu thi công và nghiệm thu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13719:2023 về Công trình thủy lợi - Đập bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu thi công và nghiệm thu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13908-2:2024 về Cốt liệu xỉ cho bê tông - Phần 2: Cốt xỉ oxy hóa lò hồ quang điện
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13908-1:2024 về Cốt liệu xỉ cho bê tông - Phần 1: Cốt liệu xỉ lò cao
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13929:2024 về Bê tông - Phương pháp thử tăng tốc Cacbonat hóa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13930:2024 về Bê tông - Phương pháp xác định tốc độ hút nước
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13931:2024 về Bê tông - Phương pháp xác định hệ số dịch chuyển Clorua
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1995 về Bulông, vít, vít cấy và đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5048:1990 (ST SEV 1252-78) về Hợp kim cứng - Phương pháp xác định độ bền uốn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5574:2012 về Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4392:1986 về Mạ kim loại - Các phương pháp kiểm tra do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5026:2010 (ISO 2081: 2008) về Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Lớp kẽm mạ điện có xử lý bổ sung trên nền gang hoặc thép
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 197-1:2014 (ISO 6892-1:2009) về Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4116:2023 về Công trình thủy lợi - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thủy công - Yêu cầu thiết kế
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13718:2023 về Công trình thủy lợi - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thủy công - Yêu cầu thi công và nghiệm thu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13719:2023 về Công trình thủy lợi - Đập bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu thi công và nghiệm thu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13908-2:2024 về Cốt liệu xỉ cho bê tông - Phần 2: Cốt xỉ oxy hóa lò hồ quang điện
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13908-1:2024 về Cốt liệu xỉ cho bê tông - Phần 1: Cốt liệu xỉ lò cao
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13929:2024 về Bê tông - Phương pháp thử tăng tốc Cacbonat hóa
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13930:2024 về Bê tông - Phương pháp xác định tốc độ hút nước
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13931:2024 về Bê tông - Phương pháp xác định hệ số dịch chuyển Clorua
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11739:2017 về Phụ kiện dùng trong bê tông - Thanh cẩu
- Số hiệu: TCVN11739:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
