Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11686:2016 (ISO 13059:2011)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11686:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 13059:2011, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với phép đo kích thước và phương pháp xác định thể tích của gỗ tròn. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất phương pháp đo lường, giảm thiểu sai số và tranh chấp thương mại trong giao dịch lâm sản.
Phần mở đầu và các điều khoản chung (Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu tiên tập trung vào việc định hình phạm vi áp dụng và các nguyên tắc cơ bản:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp đo chiều dài, đường kính và phương pháp xác định thể tích đối với gỗ tròn. Tiêu chuẩn áp dụng cho cả việc đo thủ công và đo bằng hệ thống tự động.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Các tài liệu viện dẫn là cơ sở pháp lý và kỹ thuật không thể tách rời để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Làm rõ các khái niệm chuyên ngành như gỗ tròn, chiều dài danh nghĩa, đường kính đầu nhỏ, đường kính đầu lớn, đường kính trung bình và phần tăng thêm chiều dài.
- Nguyên tắc chung (Điều 4): Quy định các nguyên tắc đo lường cơ bản, yêu cầu về thiết bị đo và cách xử lý sai số trong quá trình thực hiện phép đo thực tế.
Quy định về phần tăng thêm của chiều dài danh nghĩa (Lượng dư chiều dài)
Một trong những nội dung kỹ thuật quan trọng được quy định chi tiết nhằm bù vào phần hao hụt khi thực hiện cắt ngang khúc gỗ:
- Mục đích của phần tăng thêm: Khi thực hiện cắt ngang khúc gỗ tròn, việc hao hụt kích thước do mạch cưa hoặc sai lệch trong quá trình cắt là không thể tránh khỏi. Do đó, một lượng dư chiều dài (overlength) được quy định cộng thêm vào chiều dài danh nghĩa để đảm bảo sau khi cắt khúc, sản phẩm vẫn đạt được chiều dài tối thiểu theo yêu cầu thương mại.
- Nguyên tắc đo lường lượng dư: Phần tăng thêm này không được tính vào thể tích thương mại của khúc gỗ trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên mua và bán. Phép đo chiều dài danh nghĩa phải loại trừ phần tăng thêm này để đảm bảo tính công bằng.
- Yêu cầu khi thực hiện cắt ngang: Vết cắt phải vuông góc với trục dọc của khúc gỗ. Nếu vết cắt bị chéo hoặc không đều, chiều dài sẽ được đo tại điểm ngắn nhất để tránh làm tăng giả tạo chiều dài thực tế của khúc gỗ.
Phương pháp đo kích thước và xác định thể tích gỗ tròn
Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết các phương pháp đo đạc thực tế nhằm hạn chế tối đa sai số:
- Đo chiều dài: Chiều dài của gỗ tròn được xác định là khoảng cách ngắn nhất giữa hai mặt đầu của khúc gỗ, đo theo đường thẳng song song với trục của khúc gỗ.
- Đo đường kính: Đường kính có thể được đo tại các vị trí khác nhau tùy thuộc vào phương pháp xác định thể tích được áp dụng (đo tại giữa khúc gỗ, đo tại hai đầu, hoặc đo theo từng đoạn nhỏ). Phép đo phải được thực hiện dưới vỏ hoặc có sự khấu trừ chiều dày vỏ theo quy định cụ thể.
- Xác định thể tích: Thể tích gỗ tròn được tính toán dựa trên các công thức toán học tiêu chuẩn (như công thức Huber, Smalian, hoặc Newton) sử dụng các thông số chiều dài và đường kính đã đo được. Việc lựa chọn công thức tính toán phải tuân thủ sự thống nhất giữa các bên liên quan hoặc theo quy định của nước sở tại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GỖ TRÒN - YÊU CẦU ĐỐI VỚI PHÉP ĐO KÍCH THƯỚC VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THỂ TÍCH
Round timber - Requirements for the measurement of dimensions and methods for the determination of volume
Lời nói đầu
TCVN 11686:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 13059:2011.
TCVN 11686:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này thiết lập các yêu cầu chung đối với phép đo kích thước và phương pháp tính thể tích gỗ tròn. Tiêu chuẩn có tham khảo EN 1309-2:2006
Tiêu chuẩn này nhằm mục đích:
- thiết lập các yêu cầu đối với phép đo kích thước và các phương pháp xác định thể tích gỗ tròn;
- hài hòa các yêu cầu của các hệ thống tiêu chuẩn khác nhau (ISO, CEN và các tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc gia) đối với phép đo kích thước và phương pháp xác định thể tích gỗ tròn;
- đưa ra sự thống nhất về mặt công nghệ và sự nhất quán về mặt khoa học và thông tin kỹ thuật có liên quan đến gỗ tròn;
- giảm bớt rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế đối với gỗ tròn, làm đơn giản hóa các thủ tục khi tiến hành thương mại và các tính toán có liên quan giữa nhà sản xuất, khách hàng và nhà cung ứng sản phẩm gỗ.
GỖ TRÒN - YÊU CẦU ĐỐI VỚI PHÉP ĐO KÍCH THƯỚC VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THỂ TÍCH
Round timber - Requirements for the measurement of dimensions and methods for the determination of volume
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với phép đo kích thước và phương pháp xác định thể tích gỗ tròn.
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6165:2009 (ISO/IEC Guide 99:2007), Từ vựng quốc tế về đo lường học - Khái niệm, thuật ngữ chung và cơ bản (VIM).
ISO 4476:1983, Coniferous and broadleaved sawlogs - Sizes - Vocabulary (Gỗ xẻ cây lá kim và cây lá rộng - Kích cỡ - Từ vựng).
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 6165:2009 (ISO/IEC Guide 99:2007), ISO 4476:1983 và các thuật ngữ, định nghĩa sau.
3.1
Kích thước (dimension)
Giá trị bằng số của kích thước tuyến tính (đường kính, chiều dài, v.v...) theo đơn vị đã chọn của phép đo.
3.2
Đường kính của gỗ tròn (diameter of round timber)
Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song tiếp tuyến mặt bên thân cây tại điểm đo và thuộc mặt cắt vuông góc với trục dọc của gỗ tròn.
3.3
Chiều dài của gỗ tròn (length of round timber)
Khoảng cách ngắn nhất giữa hai đầu của gỗ tròn.
3.4
Chiều dài danh nghĩa của gỗ tròn (nominal length of round timber)
Chiều dài xác định của gỗ tròn, không bao gồm bất kỳ dung sai đường cắt ngang nào.
3.5
Dung sai đường cắt ngang (crosscut allowance)
Phần tăng thêm của chiều dài danh
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 4275/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Công nghiệp khai thác gỗ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1073:1971 về gỗ tròn – kích thước cơ bản
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6165:2009 (ISO/IEC GUIDE 99:2007) về từ vựng quốc tế về đo lường học - Khái niệm, thuật ngữ chung và cơ bản (VIM)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1074:1986 về Gỗ tròn – Phân cấp chất lượng theo khuyết tật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11205:2015 (ISO 13609:2014) về Ván gỗ nhân tạo – Gỗ dán – Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11686:2016 (ISO 13059:2011) về Gỗ tròn - Yêu cầu đối với phép đo kích thước và phương pháp xác định thể tích
- Số hiệu: TCVN11686:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
