Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11540-1:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11540-1:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4683-1:1998, quy định về Da cừu nguyên liệu - Phần 1: Mô tả các khuyết tật. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng thiết lập hệ thống thuật ngữ, định nghĩa và phân loại chuẩn xác các khuyết tật trên da cừu nguyên liệu. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp thống nhất cách hiểu giữa người chăn nuôi, cơ sở giết mổ, đơn vị bảo quản và nhà máy thuộc da, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật để định giá thương mại một cách minh bạch.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các mô tả chi tiết về các khuyết tật thường xuất hiện trên da cừu nguyên liệu ở các trạng thái khác nhau, bao gồm da tươi, da ướp muối hoặc da đã được sấy khô.
- Phạm vi áp dụng bao gồm toàn bộ chuỗi cung ứng từ khâu chăn nuôi, thu hoạch da tại các cơ sở giết mổ, quá trình bảo quản, vận chuyển cho đến khi đưa vào nhà máy chế biến da thuộc.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này tích hợp và viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong phương pháp đánh giá. Các tài liệu viện dẫn là nền tảng để xác định các tiêu chí kỹ thuật bổ trợ khi phân tích chất lượng bề mặt và cấu trúc sợi da cừu.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi sau:
- Da cừu nguyên liệu (Raw sheepskin): Là lớp da bọc ngoài của con cừu sau khi được tách ra khỏi cơ thể, chưa qua bất kỳ quá trình thuộc da nào nhưng có thể đã được xử lý bằng các biện pháp bảo quản tạm thời.
- Khuyết tật (Defect): Là bất kỳ sự không hoàn hảo, tổn thương hoặc biến dạng nào trên bề mặt (phía cật) hoặc phía trong (phía thịt) của tấm da, làm suy giảm tính chất cơ lý hoặc làm giảm giá trị sử dụng và thẩm mỹ của sản phẩm da thuộc thành phẩm.
- Điều 4: Mô tả và phân loại chi tiết các khuyết tật trên da cừu
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn tập trung vào việc phân loại các khuyết tật dựa trên nguồn gốc và thời điểm phát sinh của chúng, cụ thể bao gồm ba nhóm chính:
- Khuyết tật phát sinh trước khi giết mổ (Khi con vật còn sống):
- Khuyết tật do bệnh tật và ký sinh trùng: Các vết sẹo hoặc tổn thương sâu do ghẻ, ve, rận, nấm da hoặc các bệnh truyền nhiễm khác gây ra. Những vết này thường làm mất đi lớp biểu bì tự nhiên, tạo ra các vùng da thô ráp hoặc mất thẩm mỹ sau khi thuộc.
- Khuyết tật do tác động cơ học: Các vết trầy xước, sẹo lành hoặc vết thương hở do cừu cọ xát vào hàng rào kẽm gai, gai bụi rậm, hoặc do các con vật húc nhau trong quá trình chăn thả.
- Khuyết tật do con người tác động: Các vết sẹo sâu do việc đóng dấu bằng sắt nung, hóa chất để đánh dấu quyền sở hữu, hoặc các vết thương do roi vọt, dụng cụ chăn dắt không đúng kỹ thuật.
- Khuyết tật phát sinh trong quá trình giết mổ và lột da:
- Vết cắt và vết chém (Cuts and scores): Các tổn thương do dao lột da đi không đúng kỹ thuật, cắt sâu vào lớp trung bì hoặc làm thủng hoàn toàn tấm da, làm giảm diện tích sử dụng hữu ích của da.
- Sót thịt và mỡ thừa: Việc lột da không sạch để lại các mảng thịt hoặc mỡ bám dày ở phía mặt thịt của da. Lớp mỡ này nếu không được loại bỏ sẽ cản trở quá trình ngấm hóa chất bảo quản và hóa chất thuộc da, dễ gây thối rữa cục bộ.
- Lột da không cân đối: Tấm da bị cắt lệch, không giữ được hình dáng đối xứng tự nhiên, gây khó khăn cho việc căng phẳng và đo đạc diện tích.
- Khuyết tật phát sinh trong quá trình bảo quản và vận chuyển:
- Sự thối rữa do vi khuẩn (Bacterial putrefaction): Xảy ra khi da cừu sau khi lột không được đưa vào bảo quản kịp thời. Vi khuẩn hoạt động phân hủy protein sợi da, dẫn đến hiện tượng rụng lông, da bị bở và có mùi hôi thối.
- Khuyết tật do muối bảo quản (Muối đốt): Việc sử dụng muối không sạch, muối tái chế hoặc kỹ thuật ướp muối không đều tạo ra các vết ố màu đỏ, xanh hoặc nâu trên da, làm suy yếu cấu trúc sợi collagen tại vùng bị ảnh hưởng.
- Tổn thương do côn trùng và động vật gặm nhấm: Các lỗ thủng hoặc vết cắn phá do gián, bọ cánh cứng, chuột gây ra trong quá trình lưu kho hoặc vận chuyển không đảm bảo vệ sinh.
Ý nghĩa thực tiễn của các quy định
Việc chuẩn hóa các mô tả khuyết tật từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 11540-1:2016 giúp các doanh nghiệp ngành da giày và thuộc da có một thước đo chuẩn xác để phân loại chất lượng nguyên liệu đầu vào. Điều này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, giảm thiểu hao hụt mà còn là cơ sở để cải thiện quy trình chăn nuôi và giết mổ tại Việt Nam tiệm cận với các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DA CỪU NGUYÊN LIỆU - PHẦN 1: MÔ TẢ CÁC KHUYẾT TẬT
Raw sheep skins - Part 1: Descriptions of defects
Lời nói đầu
TCVN 11540-1:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 4683-1:1998. ISO 4683-1:1998 đã được rà soát và phê duyệt lại năm 2016 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 11540-1:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11540 (ISO 4683), Da cừu nguyên liệu gồm các phần sau:
- TCVN 11540-1:2016 (ISO 4683-1:1998), Phần 1: Mô tả các khuyết tật;
- TCVN 11540-2:2016 (ISO 4683-2:1999), Phần 2: Định danh và phân vùng da.
DA CỪU NGUYÊN LIỆU - PHẦN 1: MÔ TẢ CÁC KHUYẾT TẬT
Raw sheep skins - Part 1: Descriptions of defects
Tiêu chuẩn này mô tả các khuyết tật có thể xuất hiện trên da cừu nguyên liệu (xem chú thích 1). Tiêu chuẩn này áp dụng cho da cừu tươi và da cừu được bảo quản (phơi khô, muối ướt hoặc muối khô).
CHÚ THÍCH 1 Các khuyết tật có thể xuất hiện chỉ trong hoặc sau khi thuộc da, không có bất kỳ biểu hiện nào trên da nguyên liệu, cũng được quy định trong tiêu chuẩn này.
Các khuyết tật được quy định trong tiêu chuẩn này được chia thành ba loại:
a) khuyết tật trước khi giết mổ;
b) khuyết tật sau khi giết mổ;
c) khuyết tật khi bảo quản.
2.1 Khuyết tật trước khi giết mổ
2.1.1
Vết rỗ; nang (abscesses; cysts)
Tình trạng rách hoặc hóa cứng lớp hạ bì do có các cục u bướu sần trên da cừu lấy lông.
2.1.2
Khuyết tật riêng đối với da cừu nguyên lông (defects peculiar to wool-on skin)
a) Đường kính và sự phát triển xơ lông không đồng đều làm cho xơ lông yếu và đứt; và
b) Tuột lông (khuynh hướng dẫn đến mất lông, do bị ốm).
2.1.3
Lông màu vàng nhạt Canary (Canary yellow wool)
Lông có màu vàng nhạt bền màu trong các sợi lông chính. Khuyết tật tạo thành do vi sinh vật phát triển ở lông khi thời tiết ẩm và ấm, ví dụ vào mùa hè ẩm, ướt. Tình trạng này có thể làm yếu xơ lông.
2.1.4
Ký sinh trùng Dermatophilosis (lông vón cục) [Dermatophilosis (lumpy wool)]
Khuyết tật xuất hiện dưới dạng đóng vảy cứng hoặc đóng vảy trong lông. Khuyết tật được tạo thành do sự tiết dịch của lớp hạ bì bị nhiễm Dermatophilus congolengsis (một loại vi khuẩn). Khuyết tật đi kèm với sự biến dạng nang làm gia tăng khuyết tật trên mặt cật ở dạng các đốm trắng.
2.1.5
Vết đất (earth stains)
Khi bụi đá ong đọng lại trên lớp biểu bì, ở các mảng rộng, làm tăng sự “lấm đất” do có sắt sau khi da được thuộc tanin thảo mộc.
2.1.6
Vết bầm máu (ecchymosis)
Đốm trên mặt thịt của da, chuyển từ màu đỏ thẫm sang màu nâu do chảy máu dưới da, đặc biệt nếu động vật bị tác động bằng dụng cụ cùn hoặc nếu lớp lông phủ bị kéo giật mạnh trước khi giết mổ. Khuyết tật thường được gọi là vết thâm tím.
2.1.7
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 02:2004 về da trâu bọc đệm - Yêu cầu kỹ thuật - Phương pháp thử do Bộ Công nghiệp ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10051:2013 (ISO 5432:2013) về Da - Da cừu phèn xanh - Các yêu cầu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10052:2013 (ISO 5433:2013) về Da - Da trâu, bò phèn xanh - Các yêu cầu
- 1Quyết định 4083/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Da động vật làm nguyên liệu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 02:2004 về da trâu bọc đệm - Yêu cầu kỹ thuật - Phương pháp thử do Bộ Công nghiệp ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10051:2013 (ISO 5432:2013) về Da - Da cừu phèn xanh - Các yêu cầu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10052:2013 (ISO 5433:2013) về Da - Da trâu, bò phèn xanh - Các yêu cầu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11540-2:2016 (ISO 4683-2:1999) về Da cừu nguyên liệu - Phần 2: Định danh và phân vùng da
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11540-1:2016 (ISO 4683-1:1998) về Da cừu nguyên liệu - Phần 1: Mô tả các khuyết tật
- Số hiệu: TCVN11540-1:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
