Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11522:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11522:2016 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp đo đối với độ rung dọc hai bên đường sắt phát sinh do hoạt động chạy tàu. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát, đánh giá ảnh hưởng của độ rung đường sắt đến môi trường xung quanh, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và an toàn cho các công trình xây dựng lân cận.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định giới hạn tối đa cho phép đối với độ rung và phương pháp đo độ rung phát sinh từ hoạt động chạy tàu trên mạng lưới đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị và đường sắt chuyên dùng. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và giao thông vận tải đường sắt trong việc giám sát, thanh tra.
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác hạ tầng đường sắt và vận tải đường sắt.
- Các đơn vị thực hiện quan trắc, đo đạc và đánh giá tác động môi trường liên quan đến độ rung đường sắt.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan về đo lường độ rung, bao gồm các tài liệu về thiết bị đo độ rung, hiệu chuẩn thiết bị và các phương pháp đánh giá rung động tác động lên cơ thể người trong các tòa nhà.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi phục vụ cho việc đo đạc và đánh giá:
- Độ rung dọc hai bên đường sắt: Là dao động cơ học phát sinh từ sự tương tác giữa bánh xe và ray khi tàu chạy, truyền qua nền đường sắt và lan truyền trong đất đến khu vực hai bên đường sắt.
- Mức gia tốc rung (Vibration acceleration level): Đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của rung động, tính bằng decibel (dB).
- Mức rung cực đại (Lmax): Giá trị mức gia tốc rung lớn nhất ghi nhận được trong khoảng thời gian tàu chạy qua điểm đo.
Yêu cầu kỹ thuật đối với độ rung (Điều 4)
Tiêu chuẩn thiết lập các giới hạn kiểm soát độ rung nhằm bảo vệ sức khỏe con người và an toàn công trình:
- Giới hạn độ rung đối với khu vực dân cư: Quy định mức gia tốc rung tối đa cho phép tại các khu vực nhạy cảm như nhà ở, trường học, bệnh viện vào các khoảng thời gian khác nhau (ban ngày và ban đêm).
- Yêu cầu về kiểm soát nguồn phát sinh: Các biện pháp giảm thiểu rung động từ nguồn (bảo trì ray, bánh xe tàu, sử dụng các tấm đàn hồi giảm chấn dưới ray hoặc dưới tà vẹt).
Phương pháp đo và đánh giá độ rung
Để đảm bảo tính chính xác và khách quan, tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết quy trình đo đạc thực địa:
- Thiết bị đo: Phải sử dụng máy đo độ rung chuyên dụng đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định pháp luật về đo lường.
- Vị trí đặt cảm biến: Cảm biến đo rung (gia tốc kế) phải được đặt trên mặt đất cứng hoặc bệ đo ổn định, hướng đo phải được xác định rõ ràng (thường là hướng thẳng đứng hoặc hướng vuông góc với đường ray).
- Điều kiện đo: Quá trình đo phải được thực hiện trong điều kiện thời tiết bình thường, không có các nguồn rung động ngoại lai khác gây nhiễu kết quả đo (như hoạt động của xe tải nặng chạy gần điểm đo).
- Xử lý số liệu: Kết quả đo được tính toán, hiệu chỉnh và so sánh trực tiếp với các giới hạn quy định để đưa ra kết luận về mức độ tuân thủ tiêu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 11522:2016
ĐỘ RUNG DỌC HAI BÊN ĐƯỜNG SẮT PHÁT SINH DO HOẠT ĐỘNG CHẠY TÀU - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
Vibration alongside railway lines emitted by raiway operation - Specifications and method of measurement
Lời nói đầu
TCVN 11522:2016 được biên soạn trên cơ sở tham khảo GB 10070-88 và TB/T 31.52 - 2007.
TCVN 11522:2016 do Cục Đường sắt Việt Nam chủ trì biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐỘ RUNG DỌC HAI BÊN ĐƯỜNG SẮT PHÁT SINH DO HOẠT ĐỘNG CHẠY TÀU - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
Vibration alongside railway lines emitted by raiway operation - Specifications and method of measurement
Tiêu chuẩn này quy định giá trị giới hạn cho phép (tính theo gia tốc) và phương pháp đo mức rung phát sinh do hoạt động chạy tà dọc hai bên đường sắt.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các tuyến đường sắt đi ngầm, đường sắt qua hầm.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa như sau:
2.1 Rung đường sắt (Vibration railway)
Là mức gia tốc rung phát sinh do hoạt động; chạy tàu
2.2 Khu gian (Section)
Là đoạn đường sắt nối hai ga liền kề, được tính từ cột tín hiệu vào ga của ga phía bên này đến cột tín hiệu vào ga gần nhất của ga phía bên kia.
2.3 Hai bên đường sắt (Boundary alongside railway line)
Là chỉ những khu dân cư nằm cách hai bên đường sắt 15 m.
2.4 Ban ngày (Day - time)
Là thời gian được xác định từ 6h đến 21 h.
2.5 Ban đêm (Night - time)
Là thời gian được xác định tự 21h hôm trước đến 6h hôm sau.
2.6 Đối tượng bị ảnh hưởng (Subjects affected)
Là khu vực dọc hai bên đường sắt có con người sinh sống, hoạt động và làm việc.
2.7 Điểm đo cơ bản (Base measurement point)
Là điểm đo nằm trên đường ranh giới cách mép ray ngoài cùng trở ra 15 m.
2.8 Điểm đo suy giảm (Attennation measurement point)
Là các điểm đo để xác định mức rung suy giảm, nằm trên đường lan truyền rung động tính từ điểm đo cơ bản trở ra, nối tiếp và cách đều nhau một khoảng nhất định (1m, 3m hoặc 5m... tùy thuộc vào yêu cầu).
2.9 Hiệu chỉnh (Adjustment)
Bất kỳ một giá trị nào (là số dương hoặc số âm) được thêm vào giá trị mức rung đo được hay dự báo được để tính đến một vài đặc tính rung, về thời gian trong ngày hoặc loại nguồn âm.
2.10 Mức đánh giá (Rating level)
Bất kỳ mức rung đo được hay dự báo được mà đã thêm vào một trị số hiệu chỉnh.
CHÚ THÍCH 1: Mức đánh giá có thể được tạo ra bằng cộng thêm các giá trị hiệu chỉnh vào mức đo được hoặc mức dự đoán được để tính toán sự khác nhau giữa các loại nguồn rung.
2.11 Khoảng thời gian đo (Measurenment time interval)
Khoảng thời gian trong đó chỉ một phép đo được thực hiện.
2.12 Khoảng thời gian quan sát (Observation time interval)
Khoảng thời gian trong đó một loạt các phép đo được thực hiện.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6372:1998 về Rung cơ học của máy quay và máy chuyển động tịnh tiến - Yêu cầu cho thiết bị đo cường độ rung
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8628:2010 (ISO 15261 : 2004) về Rung động và chấn động - Các hệ thống tạo rung động và chấn động - Từ vựng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6371:1998 về Rung cơ học của các máy quay lớn có tốc độ từ 10 đến 200 vòng/giây – Đo và đánh giá cường độ rung tại vị trí làm việc
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6963:2001 về Rung động và chấn động - Rung động do các hoạt động xây dựng và sản xuất công nghiệp - Phương pháp đo
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6372:1998 về Rung cơ học của máy quay và máy chuyển động tịnh tiến - Yêu cầu cho thiết bị đo cường độ rung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7210:2002 về Rung động và va chạm – Rung động do phương tiện giao thông đường bộ - Giới hạn cho phép đối với môi trường khu công cộng và khu dân cư
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6964-1:2001 (ISO 2631-1 : 1997) về Rung động và chấn động cơ học - Đánh giá sự tiếp xúc của con người với rung toàn thân - Phần 1: Yêu cầu chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8629:2010 (ISO 6897:1984) về Rung động và chấn động - Hướng dẫn đánh giá phản ứng của cư dân trong các công trình cố định đặc biệt những công trình nhà cao tầng và công trình biển chịu chuyển động lắc ngang tần số thấp (từ 0,063 Hz đến 1 Hz )
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8628:2010 (ISO 15261 : 2004) về Rung động và chấn động - Các hệ thống tạo rung động và chấn động - Từ vựng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6371:1998 về Rung cơ học của các máy quay lớn có tốc độ từ 10 đến 200 vòng/giây – Đo và đánh giá cường độ rung tại vị trí làm việc
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6964-2:2008 (ISO 2631-2:2003) về Rung động cơ học và chấn động - Đánh giá sự tiếp xúc của con người với rung động toàn thân - Phần 2: Rung động trong công trình xây dựng (từ 1 HZ đến 80 HZ)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11522:2016 về Độ rung dọc hai bên đường sắt phát sinh do hoạt động chạy tàu - Yêu cầu và phương pháp đo
- Số hiệu: TCVN11522:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
