Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11521:2016 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp đo đối với tiếng ồn phát sinh từ hoạt động chạy tàu dọc theo hai bên đường sắt. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát ô nhiễm tiếng ồn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng dân cư sinh sống lân cận các tuyến đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị và đường sắt chuyên dùng.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định giới hạn tối đa cho phép của tiếng ồn phát sinh do hoạt động của các loại tàu hỏa chạy trên đường sắt khổ đường 1000 mm và 1435 mm.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các khu vực dân cư, trường học, bệnh viện, công sở và các khu vực đặc biệt khác nằm dọc theo hai bên hành lang an toàn giao thông đường sắt.
- Tiêu chuẩn không áp dụng đối với tiếng ồn phát sinh bên trong toa xe, tiếng ồn từ các hoạt động thi công, bảo trì đường sắt, hoặc tiếng ồn tại các ga, đề-pô khi không có hoạt động chạy tàu qua lại.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để thực hiện việc đo đạc và đánh giá tiếng ồn một cách chính xác.
- Bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia về âm học, thiết bị đo mức âm (máy đo độ ồn đáp ứng tiêu chuẩn Class 1) và các phương pháp hiệu chuẩn thiết bị đo theo quy định hiện hành.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
- Mức âm A tương đương (LAeq,T): Là trị số của mức áp suất âm liên tục không đổi theo đặc tính tần số A, có cùng năng lượng âm tương đương với biến động của tiếng ồn thực tế trong khoảng thời gian đo T.
- Mức âm cực đại (LAFmax): Mức áp suất âm lớn nhất đo được bằng đặc tính phản hồi nhanh (Fast) của thiết bị đo trong thời gian tàu chạy qua.
- Tiếng ồn nền: Tiếng ồn đo được tại vị trí khảo sát khi không có hoạt động chạy tàu hoặc các nguồn âm đặc biệt khác tác động.
- Thời gian chạy tàu qua: Khoảng thời gian tính từ khi đầu tàu đi vào vùng ảnh hưởng đo cho đến khi toa cuối cùng đi qua khỏi vị trí đo.
Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp đo cơ bản (Điều 4)
- Thiết bị đo đạc: Phải sử dụng máy đo mức âm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật Class 1 theo quy định quốc tế và quốc gia. Thiết bị phải được hiệu chuẩn định kỳ và hiệu chuẩn thực địa trước và sau mỗi đợt đo để đảm bảo tính chính xác của số liệu.
- Vị trí đặt micro đo: Micro đo tiếng ồn phải được đặt ở khoảng cách tiêu chuẩn cách tâm đường sắt gần nhất (thường là 7,5 mét hoặc 15 mét tùy thuộc vào điều kiện thực địa) và ở độ cao từ 1,2 mét đến 1,5 mét so với mặt đất hoặc mặt sàn khu vực khảo sát.
- Điều kiện khí tượng khi đo: Quá trình đo đạc chỉ được tiến hành trong điều kiện thời tiết thuận lợi: không có mưa, không có sương mù, và tốc độ gió tại vị trí đo không vượt quá 5 m/s để tránh sai số do yếu tố môi trường.
- Phương pháp xác định nguồn ồn: Phải ghi nhận đầy đủ các thông số về loại tàu (tàu khách, tàu hàng), số lượng toa xe, tốc độ chạy tàu thực tế khi đi qua điểm đo, và loại kết cấu đường ray (ray liên kết, ray hàn liền, tà vẹt gỗ hay tà vẹt bê tông).
- Xử lý số liệu đo: Kết quả đo phải được hiệu chỉnh với tiếng ồn nền. Nếu chênh lệch giữa mức âm đo được khi tàu chạy và tiếng ồn nền nhỏ hơn 10 dBA, phải thực hiện phép hiệu chính toán học theo công thức quy định trong tiêu chuẩn để loại bỏ sai số.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIẾNG ỒN DỌC HAI BÊN ĐƯỜNG SẮT PHÁT SINH DO HOẠT ĐỘNG TÀU CHẠY - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
Noise alongside railway lines emitted by raiway operation - Specifications and method of measurement
Lời nói đầu
TCVN 11521: 2016 được biên soạn trên cơ sở tham khảo GB 12.525-90.
TCVN 11521: 2016 do Cục Đường sắt Việt Nam chủ trì biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TIẾNG ỒN DỌC HAI BÊN ĐƯỜNG SẮT PHÁT SINH DO HOẠT ĐỘNG TÀU CHẠY - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
Noise alongside railway lines emitted by raiway operation - Specifications and method of measurement
Tiêu chuẩn này quy định giá trị giới hạn cho phép và phương pháp đo tiếng ồn phát sinh do hoạt động chạy tàu dọc hai bên đường sắt.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các đoạn đường sắt đi ngầm, đường sắt qua hầm.
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi bổ sung (nếu có).
TCVN 7878-2: 2010 (ISO 1996 - 2: 2003) Phần 2: Xác định mức áp suất âm.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Hai bên đường sắt (Boundary alongside railway line)
Là chỉ những khu dân cư nằm cách hai bên đường sắt 15 m.
3.2 Khu gian (Section)
Là đoạn đường sắt nối hai ga liền kề, được tính từ cột tín hiệu vào ga của ga phía bên này đến cột tín hiệu vào ga gần nhất của ga phía bên kia.
3.3 Ban ngày (Day - time)
Là thời gian được xác định từ 6h đến 21h.
3.4 Ban đêm (Night - time)
Là thời gian được xác định từ 21h hôm trước đến 6h hôm sau.
3.5 Đối tượng bị ảnh hưởng (Subjects affected)
Là khu vực dọc hai bên đường sắt có con người sinh sống, hoạt động và làm việc.
3.6 Tiếng ồn nền (Background noise)
Là để chỉ tiếng ồn ở môi trường xung quanh khi không có hoạt động chạy tàu tại khu vực đánh giá.
3.7 Mức vượt N phần trăm (N percent exceedance level)
Mức áp suất âm theo trọng số tần số và trọng thời gian vượt quá N% khoảng thời gian xem xét.
Ví dụ: LAF90,1h , là mức áp suất âm theo trọng số tần số A và trọng số F vượt quá 90% mức áp suất âm của 1h.
CHÚ THÍCH 1: Mức vượt N % tính bằng decibel (dB).
3.8 Mức áp suất âm: theo trọng số A (A -Weighted sound pressure level)
Dùng trọng số A để tính mức áp suất âm, dùng LA đồ biểu thị, đơn vị là dB(A)
3.9 Mức âm tiếp xúc (Sound exposure level)
Mười lần logarit cơ số 10 của tỷ số giữa âm thanh tiếp xúc (LE), với âm thanh tiếp xúc tham chiếu (LE0). Âm thanh tiếp xúc là tích phân theo thời gian của bình phương áp suất âm tức thời biến đổi theo thời gian trong một khoảng thời gian xác định T, hoặc một tình huống.
3.10
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-5:2007 (ISO 230 - 5 : 2000) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 5: Xác định tiếng ồn do máy phát ra
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7882:2008 về Phương tiện giao thông đường bộ - Tiếng ồn phát ra từ xe máy - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11192:2015 (ISO 8525:2008) về Tiếng ồn trong không khí phát ra do máy công cụ - Điều kiện vận hành của máy cắt kim loại
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11391:2016 (EN 50128:2011) về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống xử lý và thông tin tín hiệu - Phần mềm cho các hệ thống phòng vệ và điều khiển đường sắt
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7878-1:2008 (ISO 1996-1:2003) về âm học - Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường - Phần 1: Các đại lượng cơ bản và phương pháp đánh giá
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7878-2:2010 (ISO 1996-2:2007) về âm học - Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường - Phần 2 - Xác định mức tiếng ồn môi trường
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-5:2007 (ISO 230 - 5 : 2000) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 5: Xác định tiếng ồn do máy phát ra
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7880:2008 về Phương tiện giao thông đường bộ - Tiếng ồn phát ra từ ô tô - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7882:2008 về Phương tiện giao thông đường bộ - Tiếng ồn phát ra từ xe máy - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11192:2015 (ISO 8525:2008) về Tiếng ồn trong không khí phát ra do máy công cụ - Điều kiện vận hành của máy cắt kim loại
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11391:2016 (EN 50128:2011) về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống xử lý và thông tin tín hiệu - Phần mềm cho các hệ thống phòng vệ và điều khiển đường sắt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11521:2016 về Tiếng ồn dọc hai bên đường sắt phát sinh do hoạt động tàu chạy - Yêu cầu và phương pháp đo
- Số hiệu: TCVN11521:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
