Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11474:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11474:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ASTM D4060:2010. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ chịu mài mòn của lớp phủ hữu cơ bằng cách sử dụng thiết bị mài Taber (Taber Abraser). Phương pháp này áp dụng hiệu quả cho các lớp phủ được sơn trên bề mặt phẳng, cứng như kim loại, gỗ hoặc các vật liệu nền tương tự.
- Phạm vi áp dụng và ý nghĩa của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này hướng dẫn quy trình kỹ thuật để đánh giá khả năng chống lại tác động mài mòn cơ học của lớp phủ hữu cơ.
- Độ chịu mài mòn được xác định thông qua lượng hao hụt khối lượng của lớp phủ sau một số chu kỳ mài nhất định, hoặc số chu kỳ mài cần thiết để mài mòn hoàn toàn lớp phủ đến bề mặt nền.
- Tiêu chuẩn không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng. Người thực hiện thử nghiệm có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe phù hợp trước khi vận hành thiết bị.
- Tài liệu viện dẫn liên quan
- Các tiêu chuẩn về chuẩn bị tấm mẫu thử và đo độ dày màng sơn khô như ASTM D823, ASTM D1005 và ASTM D7091.
- Tiêu chuẩn về điều kiện môi trường tiêu chuẩn để điều hòa và thử nghiệm mẫu (ASTM D3924).
- Các tài liệu kỹ thuật hướng dẫn về độ cứng của bánh mài cao su và quy trình hiệu chuẩn thiết bị mài Taber.
- Tóm tắt phương pháp thử nghiệm
- Lớp phủ hữu cơ được phủ lên một tấm mẫu thử phẳng, cứng và có kết cấu đồng nhất.
- Tấm mẫu thử được gắn cố định vào bàn xoay của thiết bị mài Taber. Khi bàn xoay hoạt động, hai bánh mài sẽ tì lên bề mặt mẫu thử dưới một tải trọng xác định.
- Do lực ma sát, các bánh mài quay ngược hướng nhau khi bàn xoay chuyển động, tạo ra các vết mài hình vành khuyên đặc trưng trên bề mặt lớp phủ.
- Độ chịu mài mòn được tính toán dựa trên sự chênh lệch khối lượng của mẫu thử trước và sau khi mài, hoặc số vòng quay cần thiết để làm lộ lớp nền bên dưới.
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm chính
- Thiết bị mài Taber (Taber Abraser): Gồm một bàn xoay phẳng có tốc độ quay ổn định (thường là 60 hoặc 72 vòng/phút) và hai cần đỡ bánh mài độc lập có khả năng tạo áp lực mài mòn đồng đều.
- Bánh mài (Abrasive Wheels): Thường sử dụng các loại bánh mài cao su đàn hồi (như CS-10 hoặc CS-17) hoặc bánh mài không đàn hồi tùy thuộc vào yêu cầu kỹ thuật của từng loại vật liệu phủ.
- Tải trọng (Weights): Các quả cân có khối lượng 250g, 500g hoặc 1000g được gắn vào cần đỡ để tạo lực ép tương ứng lên mỗi bánh mài.
- Hệ thống hút bụi: Thiết bị hút chân không đi kèm để liên tục loại bỏ các mảnh vụn mài mòn phát sinh trong quá trình thử nghiệm, tránh làm ảnh hưởng đến kết quả đo.
- Cân phân tích: Yêu cầu cân có độ chính xác tối thiểu đến 0,1 mg để xác định chính xác khối lượng hao hụt của mẫu thử.
- Chuẩn bị mẫu thử và điều hòa môi trường
- Tấm mẫu thử phải phẳng, nhẵn, không bị cong vênh, kích thước tiêu chuẩn thường là hình vuông 100mm x 100mm hoặc hình tròn đường kính 100mm, có lỗ khoan ở tâm để lắp vào trục bàn xoay.
- Áp dụng lớp phủ lên tấm mẫu theo đúng quy trình kỹ thuật quy định, đảm bảo độ dày màng sơn khô đồng đều trên toàn bộ bề mặt.
- Trước khi thử nghiệm, mẫu thử phải được điều hòa trong môi trường tiêu chuẩn (nhiệt độ 23 ± 2 độ C và độ ẩm tương đối 50 ± 5%) trong thời gian tối thiểu là 24 giờ.
- Quy trình tiến hành thử nghiệm
- Làm sạch và tái tạo bề mặt bánh mài bằng giấy nhám chuyên dụng trước khi tiến hành thử nghiệm để đảm bảo tính đồng nhất của bề mặt mài.
- Cân khối lượng của tấm mẫu thử đã được điều hòa chính xác đến 0,1 mg (ký hiệu là A).
- Gắn tấm mẫu thử lên bàn xoay của thiết bị mài, hạ các bánh mài và ống hút bụi vào đúng vị trí làm việc theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Thiết lập số chu kỳ mài mong muốn (ví dụ: 500 hoặc 1000 chu kỳ) và khởi động thiết bị cùng hệ thống hút bụi chân không.
- Sau khi hoàn thành số chu kỳ mài thiết lập, lấy mẫu thử ra, làm sạch bụi bám trên bề mặt bằng chổi mềm hoặc khí nén nhẹ, sau đó cân lại khối lượng mẫu thử (ký hiệu là B).
- Tính toán và biểu thị kết quả
- Hao hụt khối lượng (L): Tính bằng hiệu số giữa khối lượng trước và sau khi mài: L = A - B (tính bằng miligam).
- Chỉ số mài mòn Taber (I): Biểu thị hao hụt khối lượng trên 1000 chu kỳ mài, tính theo công thức: I = (L x 1000) / C, trong đó C là số chu kỳ mài thực tế.
- Số chu kỳ mài trên mỗi mil độ dày (Wear Cycles per Mil): Tính bằng số chu kỳ mài cần thiết để mài mòn hết lớp phủ chia cho độ dày của lớp phủ (tính bằng mil hoặc micromet).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
LỚP PHỦ HỮU CƠ - XÁC ĐỊNH ĐỘ CHỊU MÀI MÒN BẰNG THIẾT BỊ TABER
Standard Test Method for Abrasion Resistance of Organic Coatings by the Taber Abraser
Lời nói đầu
TCVN 11474:2016 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 11474:2016 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D4060-10 (Standard Test Method for Abrasion Resistance of Organic Coatings by the Taber Abraser) với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D4060-10 thuộc bản quyền ASTM quốc tế.
LỚP PHỦ HỮU CƠ - XÁC ĐỊNH ĐỘ CHỊU MÀI MÒN BẰNG THIẾT BỊ TABER
Organic Coatings - Test Method for Abrasion Resistance by the Taber Abraser
1.1 Phương pháp thử nghiệm này xác định độ chịu mài mòn của lớp phủ hữu cơ bằng thiết bị mài mòn Taber trên các tấm mẫu cứng, phẳng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5668:1993, Sơn vecni và nguyên liệu của chúng nhiệt độ và độ ẩm để điều hòa và thử nghiệm.
TCVN 9406-2012, Sơn - Phương pháp không phá hủy xác định chiều dày màng sơn khô
ASTM D823, Practices for Producing Films of Uniform Thickness of Paint, Varnish, and Related Products on Test Panels - Quy trình tạo màng sơn, vecni và vật liệu liên quan có chiều dày đồng nhất trên tấm mẫu thử.
ASTM D968, Test Methods for Abrasion Resistance of Organic Coatings by Falling Abrasive - Phương pháp thử nghiệm độ chịu mài mòn của lớp phủ hữu cơ bằng cách thả các hạt mài.
ASTM D1005, Test Methods for Measurement of Dry-Film Thickness of Organic Coatings Using Micrometers - Phương pháp đo chiều dày màng khô của lớp phủ hữu cơ bằng thước đo micromet.
ASTM D2240, Test Method for Rubber Property - Durometer Hardness - Phương pháp xác định tính chất cao su - Đo độ cứng.
ASTM D4060-01, Standard Test Method for Abrasion Resistance of Organic Coatings by the Taber Abraser- Phương pháp xác định độ chịu mài mòn của lớp phủ hữu cơ bằng thiết bị Taber.
ASTM D7091, Standard Practice for Nondestructive Measurement of Dry Film Thickness of Nonmagnetic Coatings Applied to Ferrous Metals and Nonmagnetic, Nonconductive Coatings Applied to Non-Ferrous Metals - Phương pháp đo chiều dày màng khô không phá hủy của màng phủ không nhiễm từ trên nền kim loại từ tính và không từ tính, màng phủ không dẫn điện trên nền kim loại không từ tính.
ISO 7784-2, Paints and varnishes - Determination of resistance to abrasion - Part 2: Rotating abrasive rubber wheel method - Sơn và vecni - Xác định độ chịu mài mòn - Phần 2: Phương pháp quay bánh xe cao su mài mòn
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Chỉ số mòn (Wear index)
Khối lượng mất đi sau 1000 vòng quay, mg/vòng quay.
3.2
Khối lượng hao hụt (Weight loss)
Khối lượng hao hụt được xác định tại số vòng quay quy định, mg.
3.3
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5363:2013 (ISO 4649:2010) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ chịu mài mòn sử dụng thiết bị trống quay hình trụ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10045-2:2013 (ISO 5470-2:2003) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Xác định khả năng chịu mài mòn – Phần 2: Máy mài Martindale
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-11:2007 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định độ chịu mài mòn ở nhiệt độ thường
- 1Quyết định 4221/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5668:1992 (ISO 3270:1984) về sơn vecni và nguyên liệu của chúng - nhiệt độ và độ ẩm để điều hòa và thử nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9406:2012 về Sơn – Phương pháp không phá huỷ xác định chiều dày màng sơn khô
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5363:2013 (ISO 4649:2010) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ chịu mài mòn sử dụng thiết bị trống quay hình trụ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10045-2:2013 (ISO 5470-2:2003) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Xác định khả năng chịu mài mòn – Phần 2: Máy mài Martindale
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-11:2007 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định độ chịu mài mòn ở nhiệt độ thường
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11474:2016 (ASTM D4060:2010) về Lớp phủ hữu cơ – Xác định độ chịu mài mòn bằng thiết bị taber
- Số hiệu: TCVN11474:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
