Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11472:2016 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60270:2015) về Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao - Phép đo phóng điện cục bộ do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp, thiết bị và quy trình đo lường hiện tượng phóng điện cục bộ (PD) phát sinh trong các thiết bị điện, linh kiện hoặc hệ thống điện khi vận hành hoặc thử nghiệm dưới tác động của điện áp xoay chiều tần số lên đến 400 Hz hoặc điện áp một chiều.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 11472:2016 áp dụng đối với tất cả các phép đo phóng điện cục bộ được thực hiện trên các thiết bị điện lực, khí cụ điện cao áp và các hệ thống cách điện. Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thử nghiệm điện cao áp, các nhà sản xuất thiết bị điện, các đơn vị kiểm định, vận hành và bảo dưỡng hệ thống truyền tải và phân phối điện năng nhằm đánh giá chất lượng cách điện và phát hiện sớm các hư hỏng tiềm ẩn.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Xác định các phương pháp đo lường đại lượng phóng điện cục bộ trong các cấu trúc cách điện của thiết bị điện khi thử nghiệm với điện áp xoay chiều hoặc điện áp một chiều.
- Thiết lập các yêu cầu kỹ thuật đối với mạch thử nghiệm, tính chất của nguồn điện áp và các thiết bị đo lường chuyên dụng.
- Đưa ra các nguyên tắc hiệu chuẩn hệ thống đo nhằm đảm bảo tính thống nhất, độ chính xác và khả năng so sánh kết quả giữa các phòng thử nghiệm khác nhau.
- Hướng dẫn cách thức loại bỏ hoặc giảm thiểu các nguồn nhiễu điện từ bên ngoài có thể gây sai lệch kết quả đo phóng điện cục bộ.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng, đặc biệt là bộ tiêu chuẩn TCVN 6099 (IEC 60060) về Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao, bao gồm các quy định chung, hệ thống đo lường và các định nghĩa liên quan.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật chuẩn hóa làm cơ sở cho việc phân tích và đánh giá kết quả đo:
- Phóng điện cục bộ (PD): Là hiện tượng phóng điện chỉ bắc cầu một phần qua khoảng cách cách điện giữa các điện cực dẫn điện, có thể xảy ra bên trong chất cách điện (phóng điện trong bọt khí), trên bề mặt chất cách điện (phóng điện bề mặt) hoặc tại các điện cực sắc nhọn (phóng điện vầng quang).
- Xung phóng điện cục bộ: Là dòng điện hoặc xung điện áp xuất hiện tại các đầu nối của đối tượng thử nghiệm do kết quả của sự phóng điện cục bộ trong lòng chất cách điện.
- Điện tích biểu kiến (q): Là đại lượng đo lường cơ bản của phép đo phóng điện cục bộ, được định nghĩa là lượng điện tích mà nếu được bơm vào giữa hai đầu cực của đối tượng thử nghiệm trong một khoảng thời gian cực ngắn, sẽ làm thay đổi điện áp giữa các đầu cực này một lượng tương đương với sự thay đổi do chính hiện tượng phóng điện cục bộ gây ra. Đơn vị đo của điện tích biểu kiến là picocoulomb (pC).
- Tần số lặp lại xung (N): Là số lượng xung phóng điện cục bộ ghi nhận được trong một khoảng thời gian quan sát nhất định chia cho khoảng thời gian đó.
- Góc pha của xung phóng điện: Là góc pha của điện áp thử nghiệm xoay chiều tại thời điểm xuất hiện xung phóng điện cục bộ, giúp xác định và phân biệt loại hình phóng điện.
Điều 4: Mạch thử nghiệm và các yêu cầu kỹ thuật cơ bản
Tiêu chuẩn quy định chi tiết cấu trúc và sơ đồ đấu nối của các mạch đo phóng điện cục bộ tiêu chuẩn nhằm đảm bảo độ nhạy và độ chính xác cao nhất:
- Các thành phần cơ bản của mạch đo: Mạch đo tiêu chuẩn phải bao gồm nguồn cấp điện áp cao (không có phóng điện cục bộ nội bộ), đối tượng thử nghiệm, tụ liên kết (có mức phóng điện cục bộ cực thấp), trở kháng đo (thiết bị ghép) và thiết bị đo phóng điện cục bộ cùng cáp kết nối tương thích.
- Yêu cầu đối với tụ liên kết: Tụ liên kết phải có điện dung đủ lớn so với điện dung của đối tượng thử nghiệm và phải hoạt động ổn định, không tự phát sinh phóng điện cục bộ ở điện áp thử nghiệm tối đa.
- Trở kháng đo (Thiết bị ghép): Có nhiệm vụ chuyển đổi dòng điện xung tần số cao do phóng điện cục bộ gây ra thành tín hiệu điện áp để đưa vào thiết bị đo, đồng thời ngăn chặn tần số công nghiệp của nguồn điện áp cao đi vào thiết bị đo để bảo vệ thiết bị.
- Kiểm soát nhiễu nền: Tiêu chuẩn yêu cầu nghiêm ngặt về việc kiểm soát nhiễu nền (nhiễu từ nguồn điện, nhiễu điện từ trường xung quanh). Mức nhiễu nền phải thấp hơn ít nhất một nửa so với mức phóng điện cục bộ nhỏ nhất cần đo để đảm bảo độ tin cậy của phép đo.
Hiệu lực thi hành
TCVN 11472:2016 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này là căn cứ kỹ thuật pháp lý quan trọng để các tổ chức thử nghiệm độc lập, các phòng thí nghiệm của các nhà máy sản xuất thiết bị điện cao áp thực hiện việc đánh giá chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy cho các sản phẩm thiết bị điện cao áp trước khi đưa vào vận hành trên lưới điện quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
IEC 60270:2015
KỸ THUẬT THỬ NGHIỆM ĐIỆN ÁP CAO - PHÉP ĐO PHÓNG ĐIỆN CỤC BỘ
High-voltage test techniques - Partial discharge measurements
Lời nói đầu
TCVN 11472:2016 hoàn toàn tương đương với IEC 60270:2015;
TCVN 11472:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KỸ THUẬT THỬ NGHIỆM ĐIỆN ÁP CAO - PHÉP ĐO PHÓNG ĐIỆN CỤC BỘ
High-voltage test techniques - Partial discharge measurements
Tiêu chuẩn này áp dụng để đo phóng điện cục bộ xảy ra trong các thiết bị, bộ phận hoặc hệ thống điện khi được thử nghiệm với điện áp xoay chiều có tần số đến 400 Hz hoặc với điện áp một chiều.
Tiêu chuẩn này
- định nghĩa các thuật ngữ được sử dụng;
- xác định các đại lượng cần đo;
- mô tả các thử nghiệm và mạch đo có thể sử dụng;
- xác định các phương pháp đo kỹ thuật tương tự vả kỹ thuật số cần thiết cho các ứng dụng chung;
- quy định các phương pháp hiệu chuẩn và yêu cầu của thiết bị sử dụng để hiệu chuẩn;
- đưa ra các hướng dẫn về quy trình thử nghiệm;
- đưa ra một số hỗ trợ liên quan đến việc phân biệt các phóng điện cục bộ với các nhiễu từ bên ngoài.
Các quy định của tiêu chuẩn này cần được sử dụng khi biên soạn các quy định kỹ thuật liên quan đến phép đo phóng điện cục bộ cho các thiết bị điện cụ thể. Tiêu chuẩn này đề cập đến các phép đo điện của các phóng điện xung (thời gian ngắn) nhưng cần tham khảo thêm các phương pháp không điện chủ yếu sử dụng cho vị trí phóng điện cục bộ (xem Phụ lục F).
Việc chẩn đoán đáp ứng của thiết bị điện cụ thể có thể được hỗ trợ bằng quá trình xử lý kỹ thuật số các dữ liệu phóng điện cục bộ (xem Phụ lục E) và cũng bằng các phương pháp không điện được sử dụng chủ yếu cho vị trí phóng điện cục bộ (xem Phụ lục F).
Tiêu chuẩn này chủ yếu liên quan đến các phép đo điện của phóng điện cục bộ được thực hiện trong các thử nghiệm với điện áp xoay chiều, nhưng một số vấn đề cụ thể có thể nảy sinh khi thực hiện các thử nghiệm với điện áp một chiều được xem xét trong Điều 11.
Thuật ngữ, định nghĩa, các mạch thử nghiệm và các quy trình thử nghiệm cơ bản thường cũng được áp dụng cho thử nghiệm với các tần số khác, có thể đòi hỏi các quy trình đặc biệt và đặc tính của hệ thống đo mà không được xem xét trong tiêu chuẩn này.
Phụ lục A cung cấp các yêu cầu cho các thử nghiệm tính năng trên các thiết bị hiệu chuẩn.
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 6099-1 (IEC 60060-1), Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao - Phần 1: Định nghĩa chung và yêu cầu thử nghiệm
TCVN 6099-2 (IEC 60060-2), Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao - Phần 2: Hệ thống đo
CISPR 16-T.1993 2, Specification for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 1: Radio disturbance and immunity measuring apparatus (Quy định kỹ thuật đối với thiết bị đo và phép đo nhiễu và miễn nhiễm tần số radio - Phần 1: Thiết bị đo nhiễu và miễn nhiễm tần số radio)
3.1
Phóng điện cục bộ (partial discharge)
PD
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12227:2018 (IEC 62067:2011) về Cáp điện lực có cách điện dạng đùn và phụ kiện cáp dùng cho điện áp danh định lớn hơn 150 kV (Um = 170 kV) đến và bằng 500 kv (Um = 550 kV) - Phương pháp và yêu cầu thử nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12230:2018 (IEC TS 62910:2015) về Bộ nghịch lưu quang điện nối lưới - Quy trình thử nghiệm dùng cho các phép đo khả năng bỏ qua điện áp thấp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12669-11:2020 (IEC 60204-11:2018) về An toàn máy - Thiết bị điện của máy - Phần 11: Yêu cầu đối với thiết bị điện dùng cho điện áp trên 1000 V xoay chiều hoặc 1500 V một chiều và không quá 36 kV
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6989-1-2:2010 (CISPR 16-1-2:2006) về Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo và phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm tần số rađiô - Phần 1-5: Thiết bị đo nhiễu và miễn nhiễm tần số rađiô - Thiết bị phụ trợ - Nhiễu dẫn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6989-1-1:2008 (CISPR 16-1-1 : 2006) về Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo và phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm tần số rađiô - Phần 1-1: Thiết bị đo nhiễu và miễn nhiễm tần số rađiô - Thiết bị đo
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6989-1-3:2008 (CISPR 16-1-3 : 2004) về Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo và phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm tần số rađiô - Phần 1-3: Thiết bị đo nhiễu và miễn nhiễm tần số rađiô - Thiết bị phụ trợ - Công suất nhiễu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN6989-1-4:2010 (CISPR 16-1-4:2010) về Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo và phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm tần số rađiô - Phần 1-4: Thiết bị đo nhiễu và miễn nhiễm tần số rađiô - Anten và vị trí thử nghiệm dùng để đo nhiễu bức xạ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6989-1-5:2008 (CISPR 16-1-5 : 2003) về Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo và phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm tần số rađiô - Phần 1-5: Thiết bị đo nhiễu và miễn nhiễm tần số rađiô - Vị trí thử nghiệm hiệu chuẩn anten trong dải tần từ 30 MHz đến 1000 MHz
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12227:2018 (IEC 62067:2011) về Cáp điện lực có cách điện dạng đùn và phụ kiện cáp dùng cho điện áp danh định lớn hơn 150 kV (Um = 170 kV) đến và bằng 500 kv (Um = 550 kV) - Phương pháp và yêu cầu thử nghiệm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12230:2018 (IEC TS 62910:2015) về Bộ nghịch lưu quang điện nối lưới - Quy trình thử nghiệm dùng cho các phép đo khả năng bỏ qua điện áp thấp
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12669-11:2020 (IEC 60204-11:2018) về An toàn máy - Thiết bị điện của máy - Phần 11: Yêu cầu đối với thiết bị điện dùng cho điện áp trên 1000 V xoay chiều hoặc 1500 V một chiều và không quá 36 kV
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11472:2016 (IEC 60270:2015) về Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao - Phép đo phóng điện cục bộ
- Số hiệu: TCVN11472:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
