Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11398:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11398:2016 là văn bản kỹ thuật quan trọng trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và nông nghiệp, quy định về chất lượng đất, cụ thể là phương pháp xác định khả năng giữ lân (phosphorus) của đất. Khả năng giữ lân là một chỉ tiêu hóa-lý quan trọng giúp đánh giá độ phì nhiêu của đất, khả năng hấp thu phân bón của cây trồng và nguy cơ rửa trôi dinh dưỡng gây ô nhiễm nguồn nước.
Thông tin thuộc tính văn bản TCVN 11398:2016
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11398:2016 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định khả năng giữ lân
- Số hiệu: TCVN 11398:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn quốc gia
- Cơ quan ban hành: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất
- Ngày ban hành và ngày áp dụng: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất
- Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất
Phân tích nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn
Dựa trên danh mục và các phần trích xuất của tiêu chuẩn, nội dung trọng tâm tập trung vào các quy định kỹ thuật sau:
- Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Đây là phần nền tảng định hình phạm vi và phương pháp luận cho toàn bộ tiêu chuẩn, bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Phạm vi áp dụng: Xác định rõ đối tượng đất đai được áp dụng phương pháp đo lường này, giúp các phòng thí nghiệm và cơ quan kiểm định thực hiện đúng đối tượng và mục đích nghiên cứu.
- Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn, văn bản kỹ thuật liên quan làm căn cứ để thực hiện các bước phân tích, lấy mẫu và xử lý số liệu một cách đồng bộ.
- Thuật ngữ và định nghĩa: Làm rõ các khái niệm chuyên ngành liên quan đến khả năng giữ lân, dung dịch đệm, và các chỉ số hóa học trong đất để tránh sai lệch trong quá trình thực hành.
- Nguyên tắc phương pháp: Mô tả khái quát cơ chế hóa học hoặc vật lý được sử dụng để xác định lượng lân bị giữ lại trong đất khi tiếp xúc với một lượng lân chuẩn ban đầu trong điều kiện thí nghiệm kiểm soát.
- Chỉ tiêu phần trăm lân giữ lại (%)
Đây là chỉ số kỹ thuật cốt lõi được xác định thông qua phương pháp thử nghiệm của tiêu chuẩn:
- Ý nghĩa chỉ số: Phần trăm lân giữ lại (%) phản ánh khả năng của keo đất trong việc hấp phụ và giữ lại các ion phosphat từ dung dịch đất. Chỉ số này quyết định hiệu quả sử dụng phân lân của cây trồng và khả năng cải tạo đất.
- Phương pháp xác định: Tiến hành cho một lượng đất nhất định tiếp xúc với dung dịch chứa lân ở nồng độ xác định, sau một thời gian lắc hoặc ủ theo quy định, tiến hành đo lượng lân còn lại trong dung dịch để tính toán ra phần trăm lân đã bị đất giữ lại.
- Ứng dụng thực tế: Kết quả phân tích phần trăm lân giữ lại giúp các nhà nông học và người canh tác đưa ra khuyến cáo bón phân hợp lý, tránh lãng phí phân bón và hạn chế hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn nước do lân bị rửa trôi bề mặt.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết về quy trình thực nghiệm cụ thể, hóa chất sử dụng và công thức tính toán chi tiết cần được tham chiếu trực tiếp từ văn bản gốc TCVN 11398:2016 để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối trong phòng thí nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 11398:2016
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG GIỮ LÂN
Soil quality - Method for phosphate retention determination
Lời nói đầu
TCVN 11398:2016 do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG GIỮ LÂN
Soil quality - Method for phosphate retention determination
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khả năng giữ lân của đất nông nghiệp.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) Nước dùng cho phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 6647 (ISO 11464) Chất lượng đất - Xử lý sơ bộ đất để phân tích hóa lý.
3 Thuật ngữ, định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Khả năng giữ lân (phosphate retention)
Đặc tính có thể giữ lân hay các hợp chất có chứa lân hoặc làm tăng nồng độ các chất này trên bề mặt.
4 Nguyên tắc
Mẫu đất được lắc với dung dịch kali dihydro photphat (KH2PO4) có nồng độ xác định, một phần lân bị đất hấp thụ dưới dạng trao đổi và không trao đổi (cố định hóa học). Trên cơ sở xác định lượng lân không được giữ lại để tính ra lượng lân bị giữ lại trong đất.
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:
5.1 Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,002 g.
5.2 Ống ly tâm, dung tích 50 ml.
5.3 Máy lắc ổn nhiệt, lắc được tốc độ 160 r/min.
5.4 Máy ly tâm, đạt được tốc độ 2000 - 3000 r/min.
5.5 Máy quang phổ UV-VIS, có cuvet thích hợp, đo được bước sóng 466 nm.
5.6 Bình định mức, dung tích 1000 ml; 2000 ml.
5.7 Pipet, dung tích 1 ml; 10 ml; 20 ml; 25 ml.
5.8 Cốc chịu nhiệt, dung tích 500 ml; 1000 ml.
6 Thuốc thử
Trừ khi có quy định khác, trong quá trình phân tích chỉ sử dụng hóa chất, thuốc thử có cấp tinh khiết phân tích và tinh khiết phân tích quang phổ.
6.1 Nước, phù hợp với TCVN 4851:1989 - loại 3, hoặc nước có cấp tinh khiết tương đương.
6.2 Axit nitric, (HNO3) d= 1,4 g/cm3.
6.3 Axit axetic, (CH3COOH) d = 1,05 g/cm3.
6.4 Natri axetat, (CH3COONa) tinh thể.
6.5 Natri hydroxit, (NaOH) tinh thể.
6.6 Amon vanadat, (NH4VO3) tinh thể.
6.7 Kali dihydro photphat, (KH2PO4) tinh thể.
6.8 Amon molypdat, (NH4MO7O24.4H2O) tinh thể.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11071:2015 (ISO 13876:2013) về Chất lượng đất - Xác định biphenyl polyclo hóa (PCB) bằng sắc ký khí detector chọn lọc khối lượng (GC-MS) và sắc ký khí detector bẫy electron (GC-ECD)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11072:2015 (ISO 13913:2014) về Chất lượng đất - Xác định các phtalat được chọn lọc bằng sắc ký khí mao quản detector khối phổ (GC/MS)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11073:2015 (ISO 13914:2013) về Chất lượng đất - Xác định dioxin và furan và biphenyl polyclo hóa giống dioxin bằng sắc ký khí detector chọn lọc khối lượng độ phân giải cao (GC/HRMS)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11456:2016 về Chất lượng đất - Xác định hàm lượng axit humic và axit fulvic - Phương pháp Walkley-Black
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11316:2016 về Chất lượng đất - Xác định biphenyl polyclo hóa (PCB) trong đất và trầm tích
- 1Quyết định 3483/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6647:2007 (ISO 11464:2006) về Chất lượng đất - Xử lý sơ bộ mẫu để phân tích lý - Hóa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11071:2015 (ISO 13876:2013) về Chất lượng đất - Xác định biphenyl polyclo hóa (PCB) bằng sắc ký khí detector chọn lọc khối lượng (GC-MS) và sắc ký khí detector bẫy electron (GC-ECD)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11072:2015 (ISO 13913:2014) về Chất lượng đất - Xác định các phtalat được chọn lọc bằng sắc ký khí mao quản detector khối phổ (GC/MS)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11073:2015 (ISO 13914:2013) về Chất lượng đất - Xác định dioxin và furan và biphenyl polyclo hóa giống dioxin bằng sắc ký khí detector chọn lọc khối lượng độ phân giải cao (GC/HRMS)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11456:2016 về Chất lượng đất - Xác định hàm lượng axit humic và axit fulvic - Phương pháp Walkley-Black
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11316:2016 về Chất lượng đất - Xác định biphenyl polyclo hóa (PCB) trong đất và trầm tích
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11398:2016 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định khả năng giữ lân
- Số hiệu: TCVN11398:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
