Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11371:2016 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6929:2013) về Sản phẩm thép - Từ vựng là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất hệ thống thuật ngữ, định nghĩa và phân loại các sản phẩm thép tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò làm cơ sở ngôn ngữ kỹ thuật chung cho các hoạt động sản xuất, thương mại, kiểm định và quản lý chất lượng sản phẩm thép trên thị trường.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 11371:2016 quy định các thuật ngữ và định nghĩa đối với các sản phẩm thép dựa trên các đặc tính về hình dạng, kích thước và trạng thái bề mặt của chúng. Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thép, các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hóa, các tổ chức thử nghiệm, chứng nhận và các bên liên quan trong chuỗi cung ứng ngành thép.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định rõ giới hạn điều chỉnh của tiêu chuẩn, tập trung vào việc định nghĩa các sản phẩm thép thô, bán thành phẩm và thành phẩm thép thông dụng.
- Tiêu chuẩn không bao gồm các định nghĩa mang tính chất chuyên sâu cho các sản phẩm thép đã qua chế tạo cơ khí phức tạp hoặc các chi tiết máy cụ thể.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Quy định việc áp dụng các tiêu chuẩn liên quan để đảm bảo tính đồng bộ. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu; đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung.
3. Nguyên tắc chung về phân loại sản phẩm thép (Điều 3)
- Thiết lập các nguyên tắc phân loại sản phẩm thép dựa trên các tiêu chí kỹ thuật khách quan như phương pháp sản xuất (đúc, cán nóng, cán nguội, rèn), hình dạng hình học (phẳng, dài, hình ống) và kích thước mặt cắt ngang.
- Đảm bảo sự tương thích hoàn toàn với hệ thống phân loại thép quốc tế theo tiêu chuẩn ISO, giúp giảm thiểu rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế.
4. Thuật ngữ và định nghĩa cơ bản (Điều 4)
- Sản phẩm lỏng và bán thành phẩm: Định nghĩa chi tiết về thép lỏng (liquid steel), thỏi đúc (ingots) và các loại bán thành phẩm (semi-finished products) như phôi tấm (slabs), phôi thanh (billets, blooms) thu được từ quá trình đúc liên tục hoặc đúc thỏi.
- Sản phẩm phẳng (Flat products): Định nghĩa các sản phẩm có mặt cắt ngang dạng hình chữ nhật với chiều rộng lớn hơn nhiều so với chiều dày, bao gồm thép tấm cán nóng, thép tấm cán nguội, thép băng và thép lá cuộn.
- Sản phẩm dài (Long products): Định nghĩa các sản phẩm không đáp ứng định nghĩa của sản phẩm phẳng, có mặt cắt ngang không đổi dọc theo chiều dài, bao gồm thép thanh, thép dây, thép hình (chữ U, I, V, H) và các loại mặt cắt định hình khác.
- Sản phẩm dạng ống và các sản phẩm liên quan: Định nghĩa các sản phẩm rỗng có mặt cắt ngang hình tròn hoặc hình đa giác đều, được sản xuất bằng phương pháp hàn hoặc không hàn.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11371:2016 (ISO 6929:2013) có hiệu lực kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thay thế cho các tiêu chuẩn cũ có nội dung tương tự, tạo ra một hệ thống thuật ngữ chuẩn hóa, đồng bộ và hội nhập quốc tế cho ngành công nghiệp thép Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11371:2016
ISO 6929:2013
SẢN PHẨM THÉP - TỪ VỰNG
STEEL PRODUCTS-VOCABULARY
Lời nói đầu
TCVN 11371:2016 hoàn toàn tương đương ISO 6929:2013.
TCVN 11371:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17, Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM THÉP - TỪ VỰNG
STEEL PRODUCTS-VOCABULARY
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ dùng cho các sản phẩm thép theo:
a) Giai đoạn chế tạo,
b) Hình dạng, kích thước, và
c) Dạng bên ngoài.
CHÚ THÍCH 1: Mặc dù các sản phẩm thường được định nghĩa độc lập đối với công dụng cuối cùng của chúng hoặc quá trình chế tạo của chúng, nhưng đôi khi cũng cần tham khảo các tiêu chí này.
CHÚ THÍCH 2: Tất cả các kích thước được cho trong tiêu chuẩn này đều là các kích thước danh nghĩa.
CHÚ THÍCH 3: Xem danh sách các thuật ngữ và các điều có liên quan trong các Phụ lục A và B.
1 Thuật ngữ và định nghĩa
1.1 Thép lỏng
1.1.1 Thép lỏng
Thép ở trạng thái lỏng dùng để đúc và nhận được từ nấu chảy các nguyên liệu.
1.2 Thỏi đúc và bán thành phẩm/phôi
1.2.1 Thỏi đúc
Sản phẩm thu được bằng đúc thép lỏng trong các khuôn có hình dạng thích hợp cho quá trình gia công tiếp sau thành các bán thành phẩm hoặc các sản phẩm dẹt hoặc dài, thường là bằng cán nóng hoặc rèn.
CHÚ THÍCH 1: Hình dạng của thỏi đúc thường giống như một hình chóp cụt hoặc hình côn cụt, các bề mặt bên có thể được làm gợn sóng và các góc được làm tròn nhiều hay ít. Tùy thuộc vào các yêu cầu biến đổi tiếp sau, các thỏi có thể được nắn sửa hoặc làm sạch nóng hoặc cả hai, hoặc được cắt thành đoạn mà không làm thay đổi đặc điểm của chúng là các "thỏi đúc"
CHÚ THÍCH 2: Theo hình dạng mặt cắt ngang và các kích thước của thỏi đúc, cần có sự phân biệt sau giữa:
a) Các thỏi đúc có mặt cắt ngang có thể là vuông, chữ nhật (có chiều rộng bằng tới hai lần chiều dày), hình đa giác, tròn, ô van hoặc có hình dạng theo profin được cán;
b) Các thỏi đúc dạng tấm có mặt cắt ngang hình chữ nhật với chiều rộng bằng hai lần chiều dày hoặc lớn hơn.
1.2.2 Bán thành phẩm/Phôi
Sản phẩm thu được bằng
a) Đúc liên tục có thể có hoặc không có quá trình gia công tiếp theo bằng cán, rèn hoặc cắt,
b) Đúc áp lực, và
c) Cán, rèn, hoặc cắt các thỏi đúc có tiết diện lớn của các sản phẩm đúc liên tục và thường được sử dụng để biến đổi thành các sản phẩm dẹt hoặc dài bằng cán nóng hoặc rèn hoặc dùng cho chế tạo các vật rèn.
CHÚ THÍCH: Các mặt cắt ngang có thể có các hình dạng khác nhau (xem 1.2.2.1 đến 1.2.2.5); các kích thước mặt cắt ngang không thay đổi dọc theo chiều dài với các dung sai được mở rộng hơn các dung sai của các sản phẩm dẹt hoặc dài tương ứng các góc mặt bên được làm tròn lớn hoặc nhỏ. Các bề mặt bên đôi khi hơi lồi hoặc lõm, có các vết cán, rèn hoặc đúc liên tục và có thể được làm sạch một phần hoặc toàn bộ để loại bỏ các khuyết tật bề mặt, ví dụ, bằng cắt, nung chảy bằng ngọn lửa hoặc mài.
1.2.2.1 Bán thành phẩm/Phôi có mặt cắt ngang dạng vuông
Phôi có mặt cắt ngang dạng hình vuông. Phôi có cạnh mặt cắt ngang từ 50 mm đến 200 mm thường gọi là phôi nhỏ (billet), phôi có cạnh mặt cắt ngang lớn hơn 200 mm thường gọi là phôi lớn (bloom).
CHÚ THÍCH: Các kích thước này có thể nhỏ hơn đối với một số loại thép, ví dụ, thép gió.
1.2.2.2 Bán thành phẩm/Phôi có mặt cắt ngang dạng chữ nhật
Phôi có diện tích mặt cắt ngang 2500 mm2 trở lên có chiều rộng lớn hơn nhưng không vượt quá hai lần chiều dày, phôi lớn (bloom) là phôi có diện tích mặt cắt ngang lớn hơn 40 000 mm2, phôi nhỏ (billet) nếu diện tích mặt cắt ngang nhỏ hơn 40 000 mm2
1.2.2.3 Bán thành phẩm/Phôi dạng dẹt
Phôi với chiều dày tối thiểu là 50 mm và chiều rộn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7446-1:2004 về Thép - Phân loại - Phần 1: Phân loại thép không hợp kim và thép hợp kim trên cơ sở thành phần hoá học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7446-2:2004 về Thép - Phân loại - Phần 2: phân loại thép không hợp kim và thép hợp kim theo cấp chất lượng chính và đặc tính hoặc tính chất sử dụng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9245:2024 về Cọc ống thép
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9246:2024 về Cọc ống ván thép
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13882:2023 về Ống thép rời dùng cho giàn giáo ống và khóa - Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11371:2016 (ISO 6929:2013) về Sản phẩm thép - Từ vựng
- Số hiệu: TCVN11371:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
