Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11300:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11300:2016 quy định về Kênh thuê riêng Ethernet điểm - điểm - Yêu cầu truyền tải. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng thiết lập các tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật đối với dịch vụ kênh thuê riêng Ethernet điểm - điểm, nhằm đảm bảo chất lượng truyền tải, độ ổn định và hiệu suất của dịch vụ viễn thông tại Việt Nam.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11300:2016 về Kênh thuê riêng Ethernet điểm - điểm - Yêu cầu truyền tải
- Số hiệu: Chưa rõ
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn quốc gia
- Cơ quan ban hành: Chưa rõ
- Ngày ban hành: Chưa rõ
- Ngày áp dụng: Chưa rõ
- Tình trạng hiệu lực: Chưa rõ
Nội dung trọng tâm của Tiêu chuẩn TCVN 11300:2016
Dựa trên danh mục cấu trúc được cung cấp, tiêu chuẩn tập trung chi tiết vào các quy định kỹ thuật cốt lõi sau:
- Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Xác định phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn đối với các dịch vụ kênh thuê riêng Ethernet điểm - điểm.
- Đưa ra các thuật ngữ, định nghĩa chuyên ngành và các ký hiệu viết tắt sử dụng trong văn bản để đảm bảo tính thống nhất trong việc giải thích và áp dụng thực tế.
- Quy định các yêu cầu chung về mặt kỹ thuật đối với hạ tầng truyền tải và thiết bị đầu cuối kết nối.
- Phần trăm độ khả dụng kênh Ethernet
- Quy định phương pháp xác định và công thức tính toán tỷ lệ phần trăm độ khả dụng (Availability) của kênh truyền tải Ethernet điểm - điểm.
- Thiết lập các chỉ tiêu kỹ thuật tối thiểu về độ khả dụng mà nhà cung cấp dịch vụ viễn thông phải cam kết và đảm bảo cho khách hàng trong quá trình vận hành kênh thuê riêng.
- Xác định các khoảng thời gian được tính là kênh hoạt động bình thường, sẵn sàng truyền tải dữ liệu đạt chuẩn chất lượng.
- Phần trăm độ không khả dụng kênh Ethernet
- Định nghĩa cụ thể về trạng thái không khả dụng (Unavailability) của kênh Ethernet điểm - điểm dựa trên các tiêu chí kỹ thuật như mất tín hiệu hoàn toàn hoặc tỷ lệ lỗi bit vượt quá ngưỡng cho phép.
- Hướng dẫn phương pháp đo kiểm, giám sát và tính toán phần trăm độ không khả dụng của kênh trong một khoảng thời gian xác định (theo tháng, quý hoặc năm).
- Làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đánh giá chất lượng dịch vụ (SLA), đồng thời giải quyết các tranh chấp, khiếu nại giữa khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ khi xảy ra sự cố gián đoạn kết nối.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết về số liệu kỹ thuật cụ thể, cơ quan ban hành và ngày hiệu lực chưa được thể hiện đầy đủ trong nguồn trích xuất và sẽ được cập nhật ngay khi có văn bản bổ sung chính thức.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KÊNH THUÊ RIÊNG ETHERNET ĐIỂM-ĐIỂM - YÊU CẦU TRUYỀN TẢI
Point-to-point ethernet leased lines - Transportation requirements
Lời nói đầu
TCVN 11300:2016 được xây dựng trên cơ sở các tiêu chuẩn MEF 23.1, MEF 14 của Metro Ethernet Forum.
TCVN 11300:2016 do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KÊNH THUÊ RIÊNG ETHERNET ĐIỂM-ĐIỂM - YÊU CẦU TRUYỀN TẢI
Point-to-point ethernet leased Lines - Transportation requirements
Tiêu chuẩn này bao gồm các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật đối với kênh thuê riêng Ethernet điểm-điểm cung cấp tại Việt Nam.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
MEF 23.1: "Class of Service Phase 2 Implementation Agreement" (Thỏa thuận thực thi Pha 2 về lớp dịch vụ).
MEF14: "Abstract Test Suite for Traffic Management Phase 1" (Bộ bài đo về quản lý lưu lượng Pha 1).
MEF 10.2: "Ethernet Services Attributes Phase 2" (Các thuộc tính dịch vụ Ethernet pha 2).
IEEE 802.3-2012: "IEEE Standard for Ethernet" (Tiêu chuẩn IEEE cho Ethernet).
3 Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1.1 Nhà cung cấp dịch vụ
Doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ kênh thuê riêng Ethernet trên mạng viễn thông theo cáo quy định của pháp luật
3.1.2 Khách hàng (người sử dụng)
Các cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc nước ngoài sử dụng dịch vụ kênh thuê riêng Ethernet trên lãnh thổ Việt Nam.
3.1.3 Mạng Metro Ethernet (Metro Ethernet Network)
Mạng viễn thông cấp vùng đô thị cung cấp các dịch vụ Ethernet của doanh nghiệp viễn thông.
3.1.4 Giao diện người sử dụng mạng (User Network Interface)
Điểm vật lý, phân chia ranh giới giữa trách nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ và trách nhiệm của thuê bao.
3.1.5 Giao diện mạng với mạng ngoài (External Network Network Interface)
Giao diện được sử dụng để kết nối hai nhà khai thác mạng MEN.
3.1.6 Thiết bị khách hàng ở biên (Customer Edge)
Thiết bị của thuê bao nằm sau giao diện UNI.
3.1.7 Khung dữ liệu Ethernet (Frame Service)
Một khung Ethernet được truyền tải qua giao diện UNI tới mạng MEN của nhà cung cấp dịch vụ (được gọi là khung dữ liệu đi vào) hoặc là một khung Ethernet được truyền tải qua giao diện UNI tới thuê bao (được gọi là khung dữ liệu đi ra). Khung dữ liệu bao gồm bit đầu tiên của trường địa chỉ đích (Destination MAC Address) đến bit cuối cùng của trường kiểm tra khung (Frame Check Sequence). Giao thức được quan sát bởi CE hoạt động ở UNI phải là Ethernet tiêu chuẩn IEEE 802.3, độ dài cực đại của khung dữ liệu phải là 1518 byte khi không có thẻ IEEE 802.1Q Tag và phải là 1522 byte khi có thẻ IEEE 802.Q Tag, là 1526
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 21:2010/BTTTT về yêu cầu chung đối với thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng viễn thông công cộng sử dụng kênh thuê riêng tốc độ 2048 kbit/s do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 05:2010/BTTTT về chất lượng kênh thuê riêng cấu trúc số tốc độ 2048 kbit/s do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 06:2010/BTTTT về giao diện kênh thuê riêng cấu trúc số và không cấu trúc số tốc độ 2048 kbit/s do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 1Quyết định 1111/QĐ-BKHCN năm 2016 về công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 21:2010/BTTTT về yêu cầu chung đối với thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng viễn thông công cộng sử dụng kênh thuê riêng tốc độ 2048 kbit/s do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 05:2010/BTTTT về chất lượng kênh thuê riêng cấu trúc số tốc độ 2048 kbit/s do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 06:2010/BTTTT về giao diện kênh thuê riêng cấu trúc số và không cấu trúc số tốc độ 2048 kbit/s do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11300:2016 về Kênh thuê riêng Ethernet điểm - điểm - Yêu cầu truyền tải
- Số hiệu: TCVN11300:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
