Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11277:2015 (ISO 14903:2012)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11277:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 14903:2012, quy định về hệ thống lạnh và bơm nhiệt, tập trung vào việc đánh giá độ kín của các bộ phận và mối nối. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng nhằm thiết lập các quy trình thử nghiệm nghiêm ngặt để xác định tỷ lệ rò rỉ, từ đó hạn chế tối đa sự thất thoát môi chất lạnh ra môi trường, bảo vệ tầng ozone và giảm thiểu hiệu ứng nhà kính.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng đối với các hệ thống lạnh và bơm nhiệt:
- Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu và quy trình đánh giá độ kín đối với các bộ phận kín hoàn toàn, các bộ phận lắp ráp và các mối nối được sử dụng trong hệ thống lạnh và bơm nhiệt.
- Áp dụng cho các mối nối cơ khí, mối nối hàn, mối nối rèn và các loại liên kết khác được thiết kế để ngăn ngừa sự rò rỉ môi chất lạnh trong suốt vòng đời hoạt động của thiết bị.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các đường ống mềm hoặc các bộ phận chuyển động có gioăng phớt động, trừ khi chúng được thiết kế đặc biệt để đảm bảo độ kín tuyệt đối trong điều kiện vận hành tiêu chuẩn.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Điều 2 liệt kê các tài liệu viện dẫn quan trọng, là cơ sở không thể tách rời để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác:
- Các tiêu chuẩn quốc tế về phân loại và xác định nhóm an toàn của môi chất lạnh (như ISO 817) để xác định tính chất lý hóa và mức độ độc hại, cháy nổ của môi chất.
- Các tiêu chuẩn về an toàn hệ thống lạnh và bơm nhiệt (như ISO 5149) nhằm đảm bảo các thử nghiệm độ kín không vi phạm các nguyên tắc an toàn chung của hệ thống.
- Các tài liệu kỹ thuật liên quan đến phương pháp thử nghiệm không phá hủy và thử nghiệm rò rỉ khí chuyên dụng.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều 3 làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi được sử dụng xuyên suốt trong tiêu chuẩn, giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng thực tế:
- Độ kín (Tightness): Khả năng của một bộ phận hoặc toàn bộ hệ thống trong việc ngăn cản sự thất thoát của môi chất lạnh ra môi trường bên ngoài dưới các điều kiện áp suất, nhiệt độ và rung động xác định.
- Tỷ lệ rò rỉ (Leak rate): Lượng môi chất lạnh bị thất thoát qua một điểm rò rỉ trong một đơn vị thời gian, thường được định lượng bằng gam trên năm (g/y) hoặc bằng đơn vị áp suất - thể tích trên giây (Pa.m3/s).
- Mối nối cơ khí (Mechanical joint): Mối nối giữa các bộ phận được thực hiện bằng các phương pháp cơ học như ren, mặt bích, hoặc khớp nối nhanh mà không sử dụng quá trình hàn nóng chảy.
- Bộ phận kín hoàn toàn (Hermetically sealed component): Bộ phận được chế tạo sao cho tất cả các mối nối đều được hàn kín, hàn vảy hoặc có kết cấu tương đương để ngăn chặn hoàn toàn sự rò rỉ mà không thể tháo rời bằng phương pháp cơ học thông thường.
Yêu cầu chung về đánh giá độ kín (Điều 4)
Điều 4 thiết lập các nguyên tắc và yêu cầu nền tảng cho quá trình thử nghiệm và đánh giá độ kín của các bộ phận và mối nối:
- Nguyên tắc thử nghiệm: Việc đánh giá độ kín phải được thực hiện thông qua các phương pháp thử nghiệm đã được phê duyệt, đảm bảo tính lặp lại và độ chính xác cao. Các thử nghiệm phải mô phỏng được điều kiện vận hành thực tế bao gồm cả sự thay đổi tuần hoàn về nhiệt độ, áp suất và tác động rung động cơ học.
- Phân loại mối nối và bộ phận: Các mối nối phải được phân loại rõ ràng dựa trên thiết kế, vật liệu cấu thành và phương pháp lắp ráp để áp dụng quy trình thử nghiệm và giới hạn rò rỉ cho phép phù hợp.
- Yêu cầu về thiết bị thử nghiệm: Thiết bị đo lường độ rò rỉ phải có độ nhạy và độ chính xác cao, phù hợp với giới hạn rò rỉ cực nhỏ của từng loại môi chất lạnh và từng cấp độ kín yêu cầu của tiêu chuẩn.
- An toàn trong thử nghiệm: Quá trình thử nghiệm áp suất và độ kín phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, đặc biệt là khi sử dụng các chất khí thử nghiệm có áp suất cao hoặc các môi chất lạnh dễ cháy.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HỆ THỐNG LẠNH VÀ BƠM NHIỆT - ĐÁNH GIÁ ĐỘ KÍN CỦA CÁC BỘ PHẬN VÀ MỐI NỐI
Refrigerating systems and heat pumps -- Qualification of tightness of components and joints
Lời nói đầu
TCVN 11277:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 14903:2012.
TCVN 11277:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 86 Máy lạnh và điều hòa không khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HỆ THỐNG LẠNH VÀ BƠM NHIỆT - ĐÁNH GIÁ ĐỘ KÍN CỦA CÁC BỘ PHẬN VÀ MỐI NỐI
Refrigerating systems and heat pumps -- Qualification of tightness of components and joints
Các yêu cầu của tiêu chuẩn này áp dụng cho các mối nối có cỡ kích thước lớn nhất DN 50 và các bộ phận có dung tích lớn nhất 5 l và khối lượng lớn nhất 50 kg.
Tiêu chuẩn này mô tả quy trình đánh giá để chấp nhận kiểu về độ kín của các bộ phận, các mối nối và các chi tiết được sử dụng trong các hệ thống lạnh và bơm nhiệt như mô tả trong bộ TCVN 6104 (ISO 5149). Tiêu chuẩn này mô tả đặc điểm độ kín của mối nối và các ứng suất phát sinh trong vận hành, theo sau quy trình lắp do nhà sản xuất quy định và quy định danh mục thông tin tối thiểu cần thiết mà nhà cung cấp bộ phận phải cung cấp cho người chịu trách nhiệm thực hiện quy trình này.
Tiêu chuẩn này quy định mức độ kín của bộ phận và cụm lắp ráp của nó như đã được quy định bởi nhà sản xuất.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các bộ phận kín và được bít kín, các mối nối và các chi tiết được sử dụng trong các thiết bị lạnh, bao gồm cả các bộ phận, chi tiết có các vòng bít, bất kể vật liệu và kết cấu của chúng.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu bổ sung cho các mối nối cơ khí có thể được xác nhận là các mối nối bít kín.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 5699-2-34 (IEC 60335-2-34), Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-34: Yêu cầu cụ thể đối với động cơ - máy nén;
TCVN 6104-1:2015 (ISO 5149-1:2014), Hệ thống lạnh và bơm nhiệt - Yêu cầu về an toàn và môi trường - Phần 1: Định nghĩa, phân loại và tiêu chí lựa chọn;
TCVN 6104-2:2015 (ISO 5149-2:2014), Hệ thống lạnh và bơm nhiệt - Yêu cầu về an toàn và môi trường - Phần 2: Thiết kế, xây dựng, thử nghiệm, ghi nhãn và lập tài liệu;
TCVN 7699-2-64 (IEC 60068-2-64), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-64: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Fh: Rung, ngẫu nhiên dải tần rộng (điều khiển số) và hướng dẫn;
TCVN 11276:2015 (ISO 13971:2012), Hệ thống lạnh và bơm nhiệt - Chi tiết ống mềm, bộ chống rung, mối nối giãn nở và ống phi kim loại - Yêu cầu và phân loại;
EN 13134, Brazing - Procedure approval (Hàn vẩy cứng - Chấp nhận quy trình);
EN 12693, Refrigerating systems and heat pumps - Safety and environmental requirements - Positive displacement refrigerant compressors (Hệ thống lạnh và bơm nhiệt - Yêu cầu về an toàn và môi trường - Máy nén lạnh thể tích);
ISO 175, Plastics - Methods of test for the determination of the effects of immersion in liquid chemicals (Chất
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6307:1997 (ISO/TR 916 : 1968) về Hệ thống lạnh - Phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10210:2013 (ISO 13043:2011) về Phương tiện giao thông đường bộ - Hệ thống lạnh dùng trong hệ thống điều hòa không khí di động (MAC) – Yêu cầu an toàn
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với hệ thống lạnh
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12425-2:2018 (ISO 9692-2:1996) về Hàn và các quá trình liên quan - Các kiểu chuẩn bị mối nối - Phần 2: Hàn hồ quang dưới lớp trợ dung cho thép
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-34:2007 (IEC 60335-2-34 : 2002, With Amendment 1 : 2004) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-34: Yêu cầu cụ thể đối với động cơ-máy nén
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6307:1997 (ISO/TR 916 : 1968) về Hệ thống lạnh - Phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-64:2013 (IEC 60068-2-64:2008) về Thử nghiệm môi trường – Phần 2-64: Các thử nghiệm – Thử nghiệm Fh: Rung, ngẫu nhiên băng tần rộng và hướng dẫn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10210:2013 (ISO 13043:2011) về Phương tiện giao thông đường bộ - Hệ thống lạnh dùng trong hệ thống điều hòa không khí di động (MAC) – Yêu cầu an toàn
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với hệ thống lạnh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6104-1:2015 (ISO 5149-1:2014) về Hệ thống lạnh và bơm nhiệt - Yêu cầu về an toàn và môi trường - Phần 1: Định nghĩa, phân loại và tiêu chí lựa chọn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6104-2:2015 (ISO 5149-2:2014) về Hệ thống lạnh và bơm nhiệt - Yêu cầu về an toàn và môi trường - Phần 2: Thiết kế, xây dựng, thử nghiệm, ghi nhãn và lập tài liệu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6104-3:2015 (ISO 5149-3:2014) về Hệ thống lạnh và bơm nhiệt - Yêu cầu về an toàn và môi trường - Phần 3: Địa điểm lắp đặt
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6104-4:2015 (ISO 5149-4:2014) về Hệ thống lạnh và bơm nhiệt - Yêu cầu về an toàn và môi trường - Phần 4: Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa và phục hồi
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11276:2015 (ISO 13971:2012) về Hệ thống lạnh và bơm nhiệt - Chi tiết ống mềm, bộ chống rung, mối nối giãn nở và ống phi kim loại - Yêu cầu và phân loại
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12425-2:2018 (ISO 9692-2:1996) về Hàn và các quá trình liên quan - Các kiểu chuẩn bị mối nối - Phần 2: Hàn hồ quang dưới lớp trợ dung cho thép
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11277:2023 (ISO 14903:2017) về Hệ thống lạnh và bơm nhiệt - Đánh giá độ kín của các bộ phận và mối nối
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11277:2015 (ISO 14903:2012) về Hệ thống lạnh và bơm nhiệt - Đánh giá độ kín của các bộ phận và mối nối
- Số hiệu: TCVN11277:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
