Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11122:2015 (hoàn toàn tương đương với ISO 6685:1982) quy định phương pháp quang phổ sử dụng 1,10-phenanthrolin để xác định hàm lượng sắt trong các sản phẩm hóa học dùng trong công nghiệp. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chung bằng quang phổ sử dụng 1,10-phenanthrolin để xác định hàm lượng sắt trong các sản phẩm hóa học sử dụng trong công nghiệp.
- Phương pháp này có khả năng áp dụng đối với các dung dịch thử mà từ đó có thể trích ly một phần thể tích mẫu chứa từ 10 microgam (µg) đến 500 microgam (µg) sắt (Fe) trong một thể tích không quá 60 ml.
- Tiêu chuẩn cũng lưu ý rằng phương pháp chung này cần được viện dẫn trong các tiêu chuẩn cụ thể của từng sản phẩm hóa học, trừ khi có những sửa đổi kỹ thuật đặc biệt được quy định riêng cho sản phẩm đó để phù hợp với đặc tính lý hóa của mẫu thử.
- Điều 2: Nguyên tắc của phương pháp
- Quá trình xác định dựa trên nguyên tắc khử toàn bộ lượng sắt hóa trị ba (Fe3+) có trong phần dung dịch thử thành sắt hóa trị hai (Fe2+) bằng cách sử dụng chất khử hydroxylamoni clorua.
- Sau khi quá trình khử hoàn tất, tiến hành tạo phức màu đỏ-cam giữa sắt hóa trị hai (Fe2+) với 1,10-phenanthrolin trong môi trường đệm có độ pH được kiểm soát nghiêm ngặt trong khoảng từ 3,5 đến 4,5.
- Cuối cùng, tiến hành đo quang phổ của phức chất màu đỏ-cam ở bước sóng hấp thụ cực đại, thông thường là khoảng 510 nm, để xác định chính xác hàm lượng sắt dựa trên đường chuẩn đã dựng sẵn.
- Điều 3: Thuốc thử và hóa chất yêu cầu
- Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, hoàn toàn không chứa sắt.
- Hydroxylamoni clorua (NH2OH.HCl): Sử dụng dung dịch nồng độ 100 g/l, được chuẩn bị định kỳ để đảm bảo hoạt tính khử tốt nhất và tránh bị phân hủy theo thời gian.
- 1,10-Phenanthrolin monohydrocơlorua monohydrat (C12H8N2.HCl.H2O): Sử dụng dung dịch nồng độ 5 g/l. Có thể thay thế bằng dung dịch 1,10-phenanthrolin monohydrat (C12H8N2.H2O) nồng độ 5 g/l nếu được chuẩn bị bằng cách hòa tan trong nước ấm hoặc axit clohydric loãng.
- Dung dịch đệm pH 4,5: Được điều chế bằng cách hòa tan amoni axetat trong nước, sau đó thêm axit axetic băng và pha loãng bằng nước đến thể tích quy định để duy trì môi trường pH tối ưu cho phản ứng tạo phức màu.
- Dung dịch sắt tiêu chuẩn: Bao gồm dung dịch tiêu chuẩn gốc chứa 1,000 g sắt/lít (được chuẩn bị từ sắt tinh khiết hoặc muối sắt amoni sunfat) và các dung dịch tiêu chuẩn loãng hơn (chứa 0,010 g sắt/lít hoặc 0,020 g sắt/lít) được pha loãng ngay trước khi sử dụng để dựng đường chuẩn.
- Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm
- Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thử nghiệm hóa phân tích tiêu chuẩn.
- Máy đo phổ (Spectrophotometer): Thiết bị đo quang phổ có khả năng đo độ hấp thụ ở bước sóng khoảng 510 nm, được trang bị các cuvet (cell) có chiều dày đường quang thích hợp (thường từ 1 cm đến 5 cm) để tối ưu hóa độ nhạy của phép đo.
- Máy đo màu quang điện (Photoelectric colorimeter): Có thể sử dụng thay thế cho máy đo phổ, được trang bị bộ lọc kính có độ truyền quang cực đại ở khoảng bước sóng gần 510 nm.
- Các dụng cụ thủy tinh đo thể tích như bình định mức, pipet phải được làm sạch kỹ lưỡng bằng axit clohydric nóng và tráng lại nhiều lần bằng nước cất để loại bỏ hoàn toàn vết sắt bám trên thành dụng cụ trước khi tiến hành thí nghiệm, tránh gây sai số cho kết quả phân tích.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 6685:1982
Chemical products for industrial use - General method for determination of iron content -1,10-Phenanthroline spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 11122:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 6685:1982.
TCVN 11122:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC47 Hóa học biên soạn, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM HÓA HỌC SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ 1,10-PHENANTHROLIN
Chemical products for industrial use - General method for determination of iron content - 1,10-Phenanthroline spectrophotometric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng sắt trong dung dịch của sản phẩm hóa học sử dụng trong công nghiệp bằng phép đo quang phổ 1,10-phenanthrolin. Việc chuẩn bị dung dịch thử nghiệm và bất kỳ sự thay đổi nào đối với quy trình chung phải đề cập đến trong tiêu chuẩn cụ thể đối với sản phẩm hóa học mà phương pháp được áp dụng.
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các mẫu thử có chứa Fe từ 10 µg đến 500 µg trong một thể tích không lớn hơn 60 ml.
Lượng lớn các kim loại kiềm, canxi, stronti, bari, magiê, mangan (III), asen (III), asen (V), urani (VI), chì, clorua, bromua, iodua, thiocyanat, axetat, clorat, nitrat, sulfat, sulfua, metaborat, selenat, citrat, tartat, phosphat và đến 100 mg germani (IV), trong dung dịch thử không gây nhiễu. Khi có mặt tartat, citrat, asenat hoặc nhiều hơn 100 mg phosphat, sẽ làm chậm quá trình tạo màu của phức.
Chi tiết các chất gây nhiễu và biện pháp khắc phục được nêu trong Phụ lục A.
Khử toàn bộ sắt (III) có mặt trong dung dịch thử thành sắt (II) bằng axit ascorbic. Tạo phức đỏ-cam giữa sắt (II) và 1,10-phenanthrolin tại pH từ 2 đến 9, và đo độ hấp thụ quang của phức tạo thành tại bước sóng ứng với cực đại hấp thụ (510 nm).
Dưới các điều kiện xác định, phức được đo tại pH từ 4 đến 6.
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử có cấp tinh khiết phân tích, và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1 Axit clohydric, dung dịch 180 g/L.
Pha loãng 409 mL dung dịch axit clohydric [dung dịch 38 % (theo khối lượng)], khối lượng riêng (ρ) = 1,19 g/mL, đến 1000 mL với nước, lắc đều, thực hiện tất cả các biện pháp bảo vệ cần thiết.
4.2 Amoniac, dung dịch 85 g/L.
Pha loãng 374 mL dung dịch amoniac [dung dịch 25 % (theo khối lượng)], ρ = 0,910 g/mL, đến 1000 mL với nước và lắc đều.
4.3 Dung dịch đệm natri axetat/axit axetic, có pH = 4,5 tại nhiệt độ 20 oC.
Hòa tan 164 g natri axetat khan vào trong 500 mL nước, thêm 240 mL axit axetic băng, và pha loãng đến 1000 mL với nước.
4.4 Axit ascorbic, dung dịch 100 g/L.
Dung dịch được sử dụng trong 1 tuần.
4.5 1,10-Phenanthrolin hydroclorua monohydrat (C12H8N2.HCI.H2O) hoặc 1,10-phenanthrolin monohydrat (C12H8N2<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5917:1995 (ISO 1812 : 1976) về Hợp kim đồng - Xác định hàm lượng sắt - Phương pháp quang phổ 1,10 - Phenanthroline
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11151:2015 (ISO 9292:1988) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng sắt tổng - Phương pháp đo phổ 1,10-phenantrolin
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11406:2016 về Phân bón - Xác định hàm lượng sắt ở dạng chelat bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5917:1995 (ISO 1812 : 1976) về Hợp kim đồng - Xác định hàm lượng sắt - Phương pháp quang phổ 1,10 - Phenanthroline
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11151:2015 (ISO 9292:1988) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng sắt tổng - Phương pháp đo phổ 1,10-phenantrolin
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11406:2016 về Phân bón - Xác định hàm lượng sắt ở dạng chelat bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11122:2015 (ISO 6685:1982) về Sản phẩm hoá học sử dụng trong công nghiệp - Xác định hàm lượng sắt - Phương pháp quang phổ 1,10-phenanthrolin
- Số hiệu: TCVN11122:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
