Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11017:2015 (ISO 5526:2013)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11017:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5526:2013, quy định về hệ thống tên gọi của các loại ngũ cốc, đậu đỗ và các loại hạt khác. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp thống nhất cách gọi tên khoa học và tên thương mại của các loại nông sản, phục vụ cho công tác kiểm định chất lượng, xuất nhập khẩu và lưu thông hàng hóa trên thị trường.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11017:2015 (ISO 5526:2013) về Ngũ cốc, đậu đỗ và các loại hạt khác - Tên gọi.
- Cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin ghi nhận cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn thiết lập các nguyên tắc chung, phạm vi áp dụng và cơ sở pháp lý - kỹ thuật để định danh các loại hạt:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn. Văn bản này cung cấp danh mục tên gọi của các loài thực vật thuộc nhóm ngũ cốc, đậu đỗ và các loại hạt khác được sử dụng làm thực phẩm cho người hoặc làm thức ăn chăn nuôi trên phạm vi toàn quốc và quốc tế.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Quy định các tài liệu viện dẫn liên quan làm cơ sở để áp dụng tiêu chuẩn. Các tài liệu này là nền tảng để đối chiếu và đồng bộ hóa các thuật ngữ chuyên ngành.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Làm rõ các khái niệm cơ bản được sử dụng trong tiêu chuẩn, giúp người đọc và các cơ quan chức năng thống nhất cách hiểu về các nhóm hạt, tránh sự nhầm lẫn giữa các giống loài có đặc điểm tương đồng.
- Nguyên tắc phân loại và gọi tên (Điều 4): Thiết lập các nguyên tắc khoa học trong việc định danh. Tiêu chuẩn ưu tiên sử dụng tên phân loại học thực vật (tên khoa học bằng tiếng Latinh) làm chuẩn mực gốc, bên cạnh đó cung cấp tên gọi thông thường bằng tiếng Việt và các ngôn ngữ phổ biến khác (như tiếng Anh, tiếng Pháp) để tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại toàn cầu.
Tóm tắt này được thực hiện dựa trên các thông tin cốt lõi của tiêu chuẩn TCVN 11017:2015 nhằm hỗ trợ tra cứu nhanh chóng và chính xác các quy định về định danh nông sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NGŨ CỐC, ĐẬU ĐỖ VÀ CÁC LOẠI HẠT KHÁC - TÊN GỌI
Cereals, pulses and other food grains - Nomenclature
Lời nói đầu
TCVN 11017:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 5526:2013;
TCVN 11017:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NGŨ CỐC, ĐẬU ĐỖ VÀ CÁC LOẠI HẠT KHÁC - TÊN GỌI
Cereals, pulses and other food grains - Nomenclature
Tiêu chuẩn này đưa ra danh mục tên thực vật học của các loài chính của:
a) ngũ cốc (Điều 3);
b) đậu đỗ (Điều 4):
c) các loại hạt khác (Điều 5).
Tiêu chuẩn cũng liệt kê các tên thực vật của Hội kiểm nghiệm hạt giống quốc tế (ISTA).
CHÚ THÍCH Trong tiêu chuẩn này đưa ra tên gọi của các loại hạt bằng tiếng Việt, tiếng Anh, tên thực vật và tên ISTA.
Các từ đồng nghĩa của tên thực vật thường gặp khác được đưa ra trong Phụ lục A.
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Ngũ cốc (cereals)
Hạt của các cây trồng thuộc họ Poaceae.
2.2
Đậu đỗ (pulses)
Hạt của các cây trồng thuộc họ Fabaceae.
2.3
Các loại hạt khác (other food grains)
Hạt của các cây được trồng không thuộc họ Poaceae cũng không thuộc họ Fabaceae.
Bảng 1 - Danh mục các loại ngũ cốc
| Số thứ tự | Tên thực vật | Tên tiếng Việt | Tên tiếng Anh | Tên thực vật của Hội kiểm nghiệm hạt giống quốc tế |
| 3.1 | Avena byzantina K.Koch |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10640:2014 (EN 15850:2010) về Thực phẩm - Xác định zearalenon trong thực phẩm chứa ngô, bột đại mạch, bột ngô, bột ngô dạng nhuyễn, bột mì và ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm và sử dụng detector huỳnh quang
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8125:2015 (ISO 20483:2013) về Ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô – Phương pháp Kjeldahl
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11440:2016 (CEN/TS 15465:2008) về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lúa mì cứng (Triticum durum Desf.) - Hướng dẫn chung đối với phương pháp dùng thiết bị đo màu tấm lõi
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10640:2014 (EN 15850:2010) về Thực phẩm - Xác định zearalenon trong thực phẩm chứa ngô, bột đại mạch, bột ngô, bột ngô dạng nhuyễn, bột mì và ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm và sử dụng detector huỳnh quang
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8125:2015 (ISO 20483:2013) về Ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô – Phương pháp Kjeldahl
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11440:2016 (CEN/TS 15465:2008) về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lúa mì cứng (Triticum durum Desf.) - Hướng dẫn chung đối với phương pháp dùng thiết bị đo màu tấm lõi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11017:2015 (ISO 5526:2013) về Ngũ cốc, đậu đỗ và các loại hạt khác - Tên gọi
- Số hiệu: TCVN11017:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
