Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10773-2:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10773-2:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7175-2:1997, quy định chi tiết về các phương pháp thử nghiệm đối với cũi và cũi gấp sử dụng tại gia đình dành cho trẻ em. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm thiết lập các quy trình thực nghiệm khoa học, giúp đánh giá toàn diện độ an toàn, độ bền cơ học và tính ổn định của sản phẩm trước khi lưu thông trên thị trường. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn pháp lý và đối tượng kỹ thuật chịu sự điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn quy định các phương pháp thử nghiệm cụ thể để đánh giá các khía cạnh an toàn của cũi và cũi gấp dùng trong gia đình, áp dụng cho các sản phẩm có chiều dài bên trong từ 900 mm đến 1400 mm.
- Các phép thử được thiết kế nhằm mô phỏng các tác động lực vật lý, sự mài mòn tự nhiên và các tình huống rủi ro có thể xảy ra trong quá trình trẻ nhỏ tương tác với cũi.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại nôi, cũi chuyên dụng trong bệnh viện, cơ sở y tế hoặc các trung tâm chăm sóc trẻ em chuyên nghiệp.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác khi thực hiện các phép thử, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng bắt buộc tài liệu viện dẫn sau:
- TCVN 10773-1 (ISO 7175-1) về Cũi và cũi gấp dành cho trẻ sử dụng tại gia đình - Phần 1: Yêu cầu an toàn.
- Mọi kết quả đo đạc, thử nghiệm thu được từ các phương pháp quy định tại Phần 2 này sẽ được đối chiếu trực tiếp với các chỉ số, giới hạn an toàn đã được thiết lập trong Phần 1 để đưa ra kết luận sản phẩm có đạt chuẩn hay không.
- Điều 3: Yêu cầu chung về thử nghiệm (General test requirements)
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc nền tảng và điều kiện chuẩn bị trước khi tiến hành thử nghiệm thực tế:
- Lắp ráp và thiết lập: Sản phẩm cũi phải được lắp ráp hoàn chỉnh theo đúng tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất. Trong trường hợp cũi có nhiều cấu hình lắp ráp hoặc có thể điều chỉnh độ cao khác nhau, phép thử phải được thực hiện ở cấu hình bất lợi nhất (cấu hình dễ gây mất an toàn hoặc dễ hư hỏng nhất).
- Điều kiện môi trường: Các phép thử phải được tiến hành trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn của phòng thí nghiệm để tránh làm thay đổi đặc tính cơ lý của vật liệu (đặc biệt là gỗ và nhựa).
- Dung sai đo lường: Quy định nghiêm ngặt về sai số cho phép đối với các lực tác động, kích thước hình học và thời gian duy trì lực nhằm đảm bảo tính khách quan và khả năng tái lập của kết quả thử nghiệm tại các phòng thí nghiệm khác nhau.
- Điều 4: Thiết bị thử nghiệm (Test equipment)
Mô tả chi tiết các công cụ, dụng cụ kỹ thuật chuyên dụng bắt buộc phải trang bị để thực hiện các phép đo:
- Dưỡng thử và đầu dò (Probes): Sử dụng các dưỡng thử hình nón, hình trụ có kích thước và lực ấn xác định để kiểm tra các khe hở, lỗ hổng trên cũi. Mục đích là phát hiện các vị trí có nguy cơ gây kẹt ngón tay, kẹt đầu, cổ hoặc cơ thể của trẻ nhỏ.
- Thiết bị tác động lực: Bao gồm các cơ cấu truyền lực, búa thử va đập và các quả nặng tiêu chuẩn để thực hiện thử nghiệm tải trọng tĩnh (khả năng chịu lực của đáy cũi) và thử nghiệm độ mỏi (khả năng chịu lực liên tục của các khớp nối, thành cũi).
- Bề mặt thử nghiệm: Quy định về độ cứng, độ phẳng và hệ số ma sát của bề mặt sàn đặt cũi trong quá trình thử nghiệm để đảm bảo không làm sai lệch kết quả đánh giá độ ổn định và khả năng chống lật của sản phẩm.
Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 đóng vai trò là khung pháp lý và kỹ thuật cốt lõi. Việc chuẩn hóa từ phạm vi, tài liệu viện dẫn cho đến điều kiện thử nghiệm và trang thiết bị giúp đảm bảo tính thống nhất tối đa. Đây là cơ sở để các cơ quan chức năng, nhà sản xuất và tổ chức chứng nhận độc lập có một thước đo chuẩn xác, bảo vệ an toàn tuyệt đối cho trẻ em trong quá trình sử dụng sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CŨI VÀ CŨI GẤP DÀNH CHO TRẺ SỬ DỤNG TẠI GIA ĐÌNH - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP THỬ
Children’s cots and folding cots for domestic use - Part 2: Test methods
Lời nói đầu
TCVN 10773-2:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 7175-2:1997. ISO 7175-2:1997 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2012 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10773-2:2015 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 136 Đồ nội thất biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10773 (ISO 7175) Cũi và cũi gấp dành cho trẻ sử dụng tại gia đình gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 10773-1:2015 (ISO 7175-1:1997), Phần 1: Yêu cầu an toàn;
- TCVN 10773-2:2015 (ISO 7175-2:1997), Phần 2: Phương pháp thử.
CŨI VÀ CŨI GẤP DÀNH CHO TRẺ SỬ DỤNG TẠI GIA ĐÌNH - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP THỬ
Children’s cots and folding cots for domestic use - Part 2: Test methods
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp đánh giá sự an toàn của cũi và cũi gấp dành cho trẻ sử dụng tại gia đình.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho cũi và cũi gấp có chiều dài bên trong từ 900 mm đến 1 400 mm được thiết kế để ngăn trẻ trèo ra ngoài. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho cũi đu và cũi xoay.
Các phương pháp thử được thiết kế để áp dụng cho cũi đã lắp đặt đầy đủ và sẵn sàng để sử dụng.
CHÚ THÍCH Các kết quả thử nghiệm chỉ có giá trị đối với sản phẩm được thử. Khi dự kiến áp dụng các kết quả thử nghiệm cho các sản phẩm tương tự khác, mẫu thử phải là sản phẩm đại diện.
Với các mẫu thử không giống như các mẫu thử trong qui trình thử của tiêu chuẩn này thì phép thử phải được thực hiện càng giống như mô tả càng tốt, và cần lập bảng kê các sai lệch so với quy trình thử.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10773-1:2015 (ISO 7175-1:1997), Cũi và cũi gấp dành cho trẻ sử dụng tại gia đình - Phần 1: Yêu cầu an toàn.
ISO 48:19941), Rubber, vulcanized or thermoplastic - Determination of hardness (hardness between 10 IRHD and 100 IRHD) [Cao su, lưu hóa hoặc nhựa nhiệt dẻo - Xác định độ cứng (độ cứng từ 10 IRHD đến 100 IRHD)].
ISO 2439, Flexible cellular polymeric materials - Determination of hardness (indentation technique) [Vật liệu polyme xốp, dẻo - Xác định độ cứng (kỹ thuật ấn lõm)]
Tất cả các lực phải có độ chính xác ± 5 %, tất cả các khối lượng có độ chính xác ± 0,5 % và tất cả các kích thước có độ chính xác ± 0,5 mm.
Trước khi bắt đầu thực hiện bất kỳ phép thử nào có trong tiêu chuẩn này, cũi phải có thời gian đủ lâu để bảo đảm phát huy hết độ bền của nó. Trong trường hợp dùng các liên kết dán bằng keo, để ít nhất bốn tuần ở điều kiện trong nhà thông thường từ khi sản xuất đến khi thử nghiệm.
Trước khi thử, vải sử dụng cho cũi gấp phải được làm sạch hoặc giặt hai lần theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Ngay trước khi thử nghiệm, cũi phải được lưu giữ ít nhất một tuần trong môi trường chuẩn hóa có nhiệt độ (23 ± 2) °C và độ ẩm tương đối (50 ± 5) %.
Cũi
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-4A:2011 (ISO 8124-4:2010) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 4A: Đu, cầu trượt và các đồ chơi vận động tương tự sử dụng tại gia đình
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10581:2014 (AOAC 992.24) về Thức ăn theo công thức từ sữa dành cho trẻ sơ sinh - Xác định hàm lượng IODUA - Phương pháp điện cực chọn lọc ion
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-6:2015 (ISO 8124-6:2014) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 6: Một số este phtalat trong đồ chơi và sản phẩm dành cho trẻ em
- 1Quyết định 2917/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-4A:2011 (ISO 8124-4:2010) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 4A: Đu, cầu trượt và các đồ chơi vận động tương tự sử dụng tại gia đình
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9810:2013 (ISO 48:2010) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ cứng (Độ cứng từ 10 IRHD đến 100 IRHD)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10581:2014 (AOAC 992.24) về Thức ăn theo công thức từ sữa dành cho trẻ sơ sinh - Xác định hàm lượng IODUA - Phương pháp điện cực chọn lọc ion
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-6:2015 (ISO 8124-6:2014) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 6: Một số este phtalat trong đồ chơi và sản phẩm dành cho trẻ em
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10773-1:2015 (ISO 7175-1:1997) về Cũi và cũi gấp dành cho trẻ sử dụng tại gia đình - Phần 1: Yêu cầu an toàn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10773-2:2015 (ISO 7175-2:1997) về Cũi và cũi gấp dành cho trẻ sử dụng tại gia đình - Phần 2: Phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN10773-2:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
