Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10652:2014 (ISO 8132:2014)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10652:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8132:2014. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết về kích thước lắp đặt cho các phụ tùng của xy lanh truyền động thủy lực có cần pít tông đơn, áp dụng cụ thể cho loạt trung bình áp suất 16 MPa (tương đương 160 bar) và loạt áp suất cao 25 MPa (tương đương 250 bar). Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp đồng bộ hóa thiết kế, chế tạo và đảm bảo tính lắp lẫn hoàn hảo của các phụ tùng xy lanh thủy lực trong các hệ thống truyền động công nghiệp.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
Tiêu chuẩn này xác định các kích thước lắp đặt cần thiết để đảm bảo tính lắp lẫn của các phụ tùng lắp trên xy lanh đơn cần. Các phụ tùng này được thiết kế để hoạt động tương thích với các loạt xy lanh tiêu chuẩn sau:
- Loạt trung bình 16 MPa (160 bar) phù hợp với tiêu chuẩn ISO 6020-1.
- Loạt 25 MPa (250 bar) phù hợp với tiêu chuẩn ISO 6022.
- Các loại phụ tùng được quy định kích thước bao gồm: đầu chữ U đầu cần (rod clevis), tai treo đầu cần (eye bracket), gối đỡ chữ U (clevis bracket), chốt xoay (pivot pin), đầu cần khớp cầu (spherical eye), và gối đỡ khớp cầu (spherical eye bracket).
Tài liệu viện dẫn áp dụng (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc và không thể tách rời:
- TCVN 2244 (ISO 286-2) về Hệ thống dung sai và lắp ghép ISO - Phần 2: Bảng các cấp dung sai tiêu chuẩn và giới hạn sai lệch cho lỗ và trục.
- ISO 2768-1 về Dung sai chung - Phần 1: Dung sai của các kích thước dài và góc không chỉ dẫn dung sai riêng.
- ISO 5598 về Hệ thống và bộ phận truyền động thủy lực/khí nén - Từ vựng.
- ISO 6099 về Truyền động thủy lực - Xy lanh - Ký hiệu nhận biết các kích thước lắp đặt và kiểu lắp ghép.
Thuật ngữ và định nghĩa liên quan (Điều 3)
Tiêu chuẩn sử dụng thống nhất các thuật ngữ và định nghĩa chuyên ngành được quy định trong tiêu chuẩn ISO 5598 nhằm tránh các sai sót hoặc hiểu nhầm về mặt kỹ thuật giữa các bên thiết kế, chế tạo và vận hành.
Kích thước lắp đặt và yêu cầu kỹ thuật cốt lõi (Điều 4)
Các quy định về kích thước lắp đặt trong tiêu chuẩn hướng tới việc tối ưu hóa hiệu suất vận hành và độ bền của hệ thống:
- Đảm bảo tính lắp lẫn: Kích thước của các khớp nối, chốt xoay, tai treo được chuẩn hóa nghiêm ngặt để các phụ tùng từ các nhà sản xuất khác nhau có thể lắp ráp thay thế cho nhau mà không cần gia công lại.
- Khả năng chịu tải trọng cao: Kích thước hình học của phụ tùng được tính toán tối ưu để chịu được lực tác động lớn phát sinh từ áp suất làm việc định mức 16 MPa và 25 MPa, ngăn ngừa hiện tượng mỏi kim loại hoặc nứt gãy trong quá trình vận hành liên tục.
- Kiểm soát dung sai chặt chẽ: Các kích thước lắp ghép quan trọng phải tuân thủ hệ thống dung sai ISO 286-2, trong khi các kích thước tự do khác áp dụng dung sai chung theo ISO 2768-1 để tối ưu hóa chi phí sản xuất nhưng vẫn đảm bảo độ chính xác cần thiết.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn TCVN 10652:2014
Việc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia này mang lại giá trị thực tiễn rất lớn cho ngành cơ khí chế tạo và vận hành thiết bị thủy lực:
- Giúp các doanh nghiệp chế tạo trong nước chuẩn hóa quy trình sản xuất phụ tùng xy lanh theo tiêu chuẩn quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu.
- Hỗ trợ các đơn vị vận hành, bảo trì dễ dàng tìm kiếm và thay thế phụ tùng tương thích, giảm thiểu thời gian dừng máy và chi phí sửa chữa thiết bị.
- Đảm bảo an toàn kỹ thuật tối đa cho các hệ thống thủy lực áp suất cao hoạt động trong môi trường khắc nghiệt như máy xây dựng, thiết bị nâng hạ, và dây chuyền sản xuất công nghiệp nặng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Hydraulic fluid power - Mounting dimensions for accessories for single rod cylinders, 16 MPa (160 bar) medium and 25 MPa (250 bar) series
Lời nói đầu
TCVN 10652:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 8132:2014.
TCVN 10652:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 131 “Hệ thống truyền dẫn chất lỏng” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Trong các hệ thống truyền động thủy lực, năng lượng được truyền và điều khiển thông qua một chất lỏng có áp trong một mạch kín.
Một bộ phận của hệ thống này là xy lanh truyền lực của chất lỏng. Đây là bộ phận chuyển đổi năng lượng thành lực cơ học và chuyển động thẳng. Bộ phận này gồm một phần tử, nghĩa là một pít tông và cần pít tông vận hành trong lỗ xy lanh.
TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC - KÍCH THƯỚC LẮP CHO CÁC PHỤ TÙNG CỦA XY LANH CÓ CẦN PÍT TÔNG ĐƠN, LOẠT TRUNG BÌNH 16 MPA (160 BAR) VÀ LOẠT 25 MPA (250 BAR)
Hydraulic fluid power - Mounting dimensions for accessories for single rod cylinders, 16 Mpa (160 bar) medium and 25 MPa (250 bar) series
Tiêu chuẩn này quy định các kích thước lắp cần để lắp các phụ tùng của các xy lanh loạt trung bình 16 MPa (160 bar1)) phù hợp với ISO 6020-1 và các xy lanh loạt 25 MPa (250 bar) phù hợp với ISO 6022. Các phụ tùng đã được thiết kế chuyên dùng cho các xy lanh được chế tạo phù hợp với ISO 6020-1 và ISO 6022, nhưng yêu cầu này không hạn chế việc ứng dụng của các phụ tùng này.
CHÚ THÍCH: 1 bar = 0,1 Mpa = 105 Pa; 1 MPa = 1 N/mm2.
Tiêu chuẩn này bao gồm các phụ tùng sau được nhận dạng phù hợp với TCVN 10651 (ISO 6099):
- AP2 - Quai đỡ cần, có ren trong (xem Hình 1 và Bảng 1);
- AF3 - Mặt bích tròn, đỡ cần (xem Hình 2 và Bảng 2);
- AB4 - Giá chìa đối xứng, đỡ cần (xem Hình 3 và Bảng 3);
- AB3 - Giá chìa không đối xứng, đỡ cần (xem Hình 4 và Bảng 4);
- AT4 - Giá chìa ngắn đỡ cần (xem Hình 5 và Bảng 5);
- AA4-R - Trục bản lề có ổ đỡ trụ (kiểu chốt hãm hoặc vòng hãm) (xem Hình 6 và Bảng 6);
- AA4-S - Trục bản lề có ổ đỡ trụ (chốt chẻ) (xem Hình 7 và Bảng 7);
- AA6-R - Trục bản lề có ổ đỡ cầu (kiểu chốt hãm hoặc vòng hãm) (xem Hình 6 và Bảng 6);
- AA6-S - Trục bản lề có ổ đỡ cầu, (chốt chẻ) (xem Hình 7 và Bảng 7);
- AP6 - Tai mấu đỡ cần bằng ổ đỡ cầu, ghép nối bằng ren trong (xem Hình 8 và Bảng 8);
- AP4 - Tai mấu đỡ cần bằng ổ đỡ trụ, ghép nối bằng ren trong (xem Hình 9 và Bảng 9).
Các phụ tùng này được sử dụng trên các xy lanh thủy lực để truyền lực cơ học của xy lanh. Các phụ tùng này được thiết kế dựa trên các lực lớn nhất do đường kính trong quy định của xy lanh và áp suất theo TCVN 7969 (ISO 3320).
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho các đặc tính kích thước của các sản phẩm được chế tạo phù hợp với tiêu chuẩn này và không
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 3729/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2010:1977 về Xi lanh lồng thủy lực và khí nén - Thông số cơ bản
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2012:1977 về Động cơ pít tông thủy lực - Thông số cơ bản
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8536:2010 (ISO 3662:1976) về Truyền động thủy lực - Bơm và động cơ - Dung tích làm việc
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2263-1:2007 (ISO 2768 :1989)về Dung sai chung - Phần 1: Dung sai của các kích thước dài và góc không chỉ dẫn dung sai riêng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10645:2014 (ISO 5598:2008) về Hệ thống và bộ phận truyền động thủy lực/ khí nén - Từ vựng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10651:2014 (ISO 6099:2009) về Hệ thống và bộ phận truyền động thủy lực/ khí nén - Xy lanh - Mã nhận dạng về kích thước lắp đặt và kiểu lắp đặt
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7969:2008 (ISO 3320 : 1987) về Hệ thống và bộ phận thuỷ lực/khí nén - Đường kính lỗ xy lanh và cần pittông - Hệ mét
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2263-2:2007 (ISO 2768-2:1989) về Dung sai chung - Phần 2: Dung sai hình học đối với các yếu tố không chỉ dẫn dung sai riêng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10652:2014 (ISO 8132:2014) về Truyền động thủy lực - Kích thước lắp cho các phụ tùng của xy lanh có cần pít tông đơn, loạt trung bình 16 MPa (160 bar) và loạt 25 MPa (250 bar)
- Số hiệu: TCVN10652:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
