Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10620:2014 (hoàn toàn tương đương với ISO 11210:2014) quy định phương pháp trọng lượng để xác định hàm lượng platin trong hợp kim platin dùng làm đồ trang sức. Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng và định lượng chính xác kim loại quý trong ngành hoàn kim. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp trọng lượng để xác định hàm lượng platin trong các hợp kim platin dùng làm đồ trang sức.
- Phương pháp này ưu tiên áp dụng cho các hợp kim có hàm lượng platin quy định trong tiêu chuẩn TCVN 1110 (ISO 9202), thường là các hợp kim có hàm lượng platin từ 850 phần nghìn (‰) đến 950 phần nghìn (‰).
- Quy trình này được thiết kế để áp dụng cho các hợp kim platin có chứa các thành phần kim loại khác như đồng, rutenium, iridi, rhodi, paladi, coban, vàng hoặc niken.
- Tiêu chuẩn cũng lưu ý một số hạn chế đối với các hợp kim chứa các nguyên tố có thể gây cản trở hoặc đồng kết tủa với platin, đòi hỏi phải có các bước xử lý loại bỏ tạp chất thích hợp trước khi tiến hành cân.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Việc áp dụng tiêu chuẩn này đòi hỏi phải viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác.
- Tài liệu viện dẫn cốt lõi được nêu ra là TCVN 1110 (ISO 9202) về Đồ trang sức - Hàm lượng kim loại quý trong hợp kim kim loại quý - Quy định chung.
- Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Mẫu thử hợp kim platin được hòa tan hoàn toàn trong dung dịch nước cường toan (hỗn hợp axit clohydric và axit nitric).
- Sau khi hòa tan hoàn toàn, platin trong dung dịch được kết tủa dưới dạng muối diamoni hexacloroplatinat bằng cách thêm amoni clorua dư vào dung dịch.
- Kết tủa thu được sau đó được lọc, rửa sạch bằng dung dịch amoni clorua để loại bỏ các tạp chất bám dính, sấy khô và nung ở nhiệt độ cao để chuyển hóa hoàn toàn thành platin kim loại dạng xốp.
- Hàm lượng platin được xác định bằng cách cân khối lượng platin kim loại thu được sau khi nung.
- Để đảm bảo độ chính xác tối đa, các nguyên tố đồng kết tủa hoặc các tạp chất còn sót lại trong kết tủa platin cần được xác định bằng các phương pháp phân tích dụng cụ thích hợp (như phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần - ICP-OES) để tiến hành hiệu chỉnh kết quả cân.
- Hóa chất và vật liệu yêu cầu (Điều 4)
- Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các hóa chất có cấp độ tinh khiết phân tích được công nhận và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh sai số.
- Axit clohydric (HCl): Sử dụng dung dịch có nồng độ khoảng 36% đến 38% khối lượng, dùng để pha chế nước cường toan và các dung dịch rửa.
- Axit nitric (HNO3): Sử dụng dung dịch có nồng độ khoảng 65% đến 69% khối lượng, đóng vai trò là chất oxy hóa mạnh trong quá trình hòa tan mẫu.
- Nước cường toan: Được pha chế bằng cách trộn axit clohydric và axit nitric theo tỷ lệ thể tích thích hợp (thường là 3 phần HCl và 1 phần HNO3) ngay trước khi sử dụng.
- Amoni clorua (NH4Cl): Dạng tinh thể tinh khiết hóa học, được sử dụng để tạo môi trường kết tủa chọn lọc cho platin.
- Dung dịch rửa amoni clorua: Dung dịch loãng được bão hòa một phần để rửa sạch kết tủa mà không làm tan lại lượng diamoni hexacloroplatinat đã hình thành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Jewellery - Determination of platinum in platinumum jewellery alloys - Gravimetric determination after prepitation of diammonium hexachloroplatinate
Lời nói đầu
TCVN 10620:2014 hoàn toàn tương đương ISO 11210:2014.
TCVN 10620:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 174, Đồ trang sức biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐỒ TRANG SỨC - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PLATIN TRONG HỢP KIM PLATIN DÙNG LÀM ĐỒ TRANG SỨC - PHƯƠNG PHÁP TRỌNG LƯỢNG SAU KHI KẾT TỦA DIAMONI HEXACLOROPLATINAT
Jewellery - Determination of platinum in platinumum jewellery alloys - Gravimetric determination after prepitation of diammonium hexachloroplatinate
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp trọng lượng để xác định platin trong hợp kim platin làm đồ trang sức, thích hợp nhất trong phạm vi độ tinh khiết nêu tại TCVN 10616 (ISO 9202).
Những hợp kim này có thể chứa paladi, iridi, rhodi, đồng, cobalt, vàng, rutheni, gali, chromi, indi, và không quá 5% vonfram. Một số thay đổi được chỉ ra khi có mặt paladi, iridi, rhodi, vàng hoặc rutheni.
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất kể cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 9877 (ISO 11596), Đồ trang sức - Phương pháp lấy mẫu các hợp kim kim loại quý dùng làm đồ trang sức và các sản phẩm liên quan.
Mẫu được hòa tan trong nước cường toan. Sau khi chuyển đổi dung dịch mẫu sang môi trường axit yếu, platin được kết tủa dưới dạng diamoni hexacloroplatinat. Kết tủa được chuyển đổi sang dạng kim loại. Các nguyên tố hợp kim đồng kết tủa được phân tích xác định trong xốp platin tái hòa tan và được đo bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) hoặc quang phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng (ICP-OES), và một sự hiệu chỉnh được áp dụng.
Trong quá trình phân tích, nếu không có thỏa thuận nào khác, chỉ sử dụng thuốc thử có độ tinh khiết phân tích được công nhận và chỉ dùng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1. Axit clohydric (HCl), khoảng 30 % đến 37 % HCl (khối lượng).
4.2. Axit clohydric loãng, 18 % HCl (khối lượng).
4.3. Axit nitric (HNO3), khoảng 65% đến 69 % HNO3 (khối lượng).
4.4. Dung dịch amôni clorua (NH4Cl), dung dịch bão hòa lạnh.
4.5. Khí hoàn nguyên, như hydro hoặc hỗn hợp hydro/nitơ.
4.6. Khí trơ, như khí cacbon dioxyt hoặc nitơ.
4.7. Nước cường toan
Trộn lẫn ba thể tích axit clohydric (4.1) và một thể tích axit nitric (4.3).
5.1. Thiết bị thí nghiệm t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9876:2013 (ISO 15093:2008) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng kim loại quý trong hợp kim vàng, platin, paladi 999 phần nghìn dùng làm đồ trang sức - Phương pháp hiệu số sử dụng quang phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng (ICP-OES)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10617:2014 (ISO 10713:1992) về Đồ trang sức - Lớp phủ hợp kim vàng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10623:2014 (ISO 11494:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng platin trong hợp kim platin dùng làm đồ trang sức - Phương pháp ICP-OES sử dụng ytri như nguyên tố nội chuẩn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5544:2017 (ISO 8653:2016) về Đồ trang sức - Cỡ nhẫn - Định nghĩa, phép đo và ký hiệu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5855:2017 về Đá quý - Thuật ngữ và phân loại
- 1Quyết định 3709/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9876:2013 (ISO 15093:2008) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng kim loại quý trong hợp kim vàng, platin, paladi 999 phần nghìn dùng làm đồ trang sức - Phương pháp hiệu số sử dụng quang phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng (ICP-OES)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9877:2013 (ISO 11596:2008) về Đồ trang sức - Phương pháp lấy mẫu các hợp kim kim loại quý dùng làm đồ trang sức và các sản phẩm liên quan
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10616:2014 (ISO 9202:2014) về Đồ trang sức - Độ tinh khiết của hợp kim kim loại quý
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10617:2014 (ISO 10713:1992) về Đồ trang sức - Lớp phủ hợp kim vàng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10623:2014 (ISO 11494:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng platin trong hợp kim platin dùng làm đồ trang sức - Phương pháp ICP-OES sử dụng ytri như nguyên tố nội chuẩn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5544:2017 (ISO 8653:2016) về Đồ trang sức - Cỡ nhẫn - Định nghĩa, phép đo và ký hiệu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5855:2017 về Đá quý - Thuật ngữ và phân loại
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10620:2014 (ISO 11210:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng platin trong hợp kim platin dùng làm đồ trang sức - Phương pháp trọng lượng sau khi kết tủa diamoni hexacloroplatinat
- Số hiệu: TCVN10620:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
