Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1060:1971 quy định về kích thước cơ bản của bàn làm việc dùng trong các văn phòng, công sở và các cơ quan hành chính. Tiêu chuẩn này nhằm thống nhất hóa kích thước sản xuất, đảm bảo tính tiện dụng, phù hợp với vóc dáng người sử dụng Việt Nam và nâng cao hiệu quả lao động.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại bàn làm việc bằng gỗ, kim loại hoặc các vật liệu hỗn hợp khác được sử dụng trong văn phòng làm việc thông thường.
- Không áp dụng cho các loại bàn chuyên dụng như bàn vẽ kỹ thuật, bàn thí nghiệm, bàn máy tính chuyên dụng hoặc các loại bàn học sinh, sinh viên vốn có tiêu chuẩn riêng biệt.
- Quy định về kích thước mặt bàn (Chiều dài và chiều rộng)
- Chiều dài mặt bàn được thiết kế theo các thông số tiêu chuẩn nhằm đảm bảo không gian làm việc tối ưu, phổ biến bao gồm các kích thước: 1000 mm, 1200 mm, 1400 mm và 1600 mm.
- Chiều rộng (chiều sâu) mặt bàn được quy định để người sử dụng dễ dàng thao tác trong tầm với, thông thường dao động từ 600 mm, 700 mm đến 800 mm.
- Việc lựa chọn kích thước cụ thể phụ thuộc vào tính chất công việc và diện tích không gian bố trí phòng làm việc.
- Quy định về chiều cao của bàn làm việc
- Chiều cao tiêu chuẩn tính từ mặt sàn đến mặt trên của bàn làm việc được quy định thống nhất là 750 mm. Đây là chiều cao tối ưu được nghiên cứu dựa trên chỉ số nhân trắc học của người trưởng thành Việt Nam, giúp tư thế ngồi làm việc thẳng lưng, tránh các bệnh về cột sống và mắt.
- Đối với một số loại bàn có thể điều chỉnh hoặc thiết kế đặc thù, chiều cao tối thiểu không được dưới 700 mm và tối đa không vượt quá 780 mm.
- Quy định về khoảng không gian dưới gầm bàn (Không gian để chân)
- Để đảm bảo sự thoải mái cho người ngồi làm việc trong thời gian dài, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về kích thước thông thủy dưới gầm bàn.
- Chiều cao thông thủy (khoảng trống từ mặt sàn đến đáy ngăn kéo hoặc thanh giằng ngang thấp nhất) tối thiểu phải đạt 600 mm để tránh va chạm đầu gối.
- Chiều rộng thông thủy (khoảng cách giữa hai chân bàn hoặc giữa chân bàn và hộc tủ phụ) tối thiểu phải đạt 520 mm để người ngồi có thể dễ dàng di chuyển chân và thay đổi tư thế.
- Chiều sâu thông thủy dưới gầm bàn ở độ cao đầu gối tối thiểu phải đạt 450 mm.
- Yêu cầu về thiết kế và lắp ráp liên quan đến kích thước
- Các bộ phận phụ trợ như hộc tủ, ngăn kéo đi kèm bàn làm việc phải được thiết kế sao cho không làm ảnh hưởng đến kích thước không gian để chân tối thiểu đã được quy định.
- Sai số cho phép về kích thước trong quá trình sản xuất và lắp ráp phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định kỹ thuật hiện hành, đảm bảo tính đồng bộ khi ghép nối nhiều bàn làm việc với nhau.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 1060: 1971
BÀN LÀM VIỆC - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Lời nói đầu
TCVN 1060: 1971 do Phòng Nghiên cứu gỗ Bộ Công nghiệp nhẹ biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
BÀN LÀM VIỆC - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
1 Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại bàn làm việc do các xí nghiệp quốc doanh sản xuất và các hợp tác xã gia công cho mậu dịch quốc doanh.
2 Kích thước cơ bản của bàn làm việc phải theo đúng quy định trong bảng dưới đây.
Kích thước tính bằng milimét
| Chiều cao từ mặt đất đến mặt bàn H | Chiều dài mặt bàn L | Chiều rộng mặt bàn B |
| 720 720 720 | 1 000 1 200 1 400 | 600 700 800 |
Chú thích
1. Kích thước mặt bàn loại 1 000 mm x 600 mm là loại thông dụng.
2. Kích thước mặt bàn loại 1 200 mm x 700 mm chỉ dùng cho một số nhu cầu đặc biệt như dùng cho cán bộ phụ trách, cán bộ nghiên cứu và cán bộ thống kê kế toán có nhiều tài liệu, sách vở.
3. Kích thước mặt bàn loại 1 400 mm x 800 mm chỉ dùng cho loại bàn 2 thùng
3 Sai lệch cho phép của các kích thước trên là ± 5 mm.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7490:2005 về Ecgônômi - Bàn ghế học sinh tiểu học và trung học cơ sở - Yêu cầu về kích thước cơ bản theo chỉ số nhân trắc học của học sinh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7491:2005 về Ecgônômi - Bố trí bàn ghế học sinh trong phòng học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7490:2005 về Ecgônômi - Bàn ghế học sinh tiểu học và trung học cơ sở - Yêu cầu về kích thước cơ bản theo chỉ số nhân trắc học của học sinh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7491:2005 về Ecgônômi - Bố trí bàn ghế học sinh trong phòng học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1060:1971 về Bàn làm việc - Kích thước cơ bản
- Số hiệu: TCVN1060:1971
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1971
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
