Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10436:2014 (ISO 17705:2003)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10436:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 17705:2003. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm nhằm xác định độ cách nhiệt của các bộ phận cấu thành giầy dép bao gồm mũ giầy, lót mũ giầy và lót mặt. Đây là cơ sở kỹ thuật quan trọng để đánh giá khả năng bảo vệ nhiệt (chống nóng hoặc giữ ấm) của sản phẩm giầy dép trong quá trình sử dụng thực tế.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
- Tiêu chuẩn này thiết lập phương pháp thử nghiệm cụ thể để đánh giá tính năng cách nhiệt của cụm vật liệu hoặc từng lớp vật liệu riêng biệt cấu thành nên mũ giầy, lót mũ giầy và lót mặt.
- Phương pháp này áp dụng rộng rãi cho tất cả các loại giầy dép, không phân biệt chủng loại vật liệu chế tạo (như da tự nhiên, da nhân tạo, vải dệt hoặc các loại vật liệu polyme tổng hợp khác).
- Kết quả thử nghiệm giúp các nhà sản xuất kiểm soát chất lượng sản phẩm, đặc biệt là đối với các loại giầy dép bảo hộ lao động chuyên dụng hoặc giầy dép sử dụng trong môi trường thời tiết khắc nghiệt.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
- Việc áp dụng tiêu chuẩn này đòi hỏi phải kết hợp với các tài liệu viện dẫn kỹ thuật liên quan để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác của kết quả đo lường.
- Tài liệu viện dẫn cốt lõi được áp dụng là TCVN 10097 (ISO 18454) về Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm giầy dép và các chi tiết của giầy dép. Việc tuân thủ môi trường chuẩn giúp loại bỏ các sai số do độ ẩm và nhiệt độ môi trường ngoài gây ra.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc hiểu và áp dụng, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật cơ bản sau:
- Mũ giầy (Upper): Phần cấu trúc bên ngoài của giầy dép, có chức năng bao phủ phần mu bàn chân và các mặt bên của bàn chân.
- Lót mũ giầy (Lining): Lớp vật liệu được lót ở mặt trong của mũ giầy, tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với mu bàn chân nhằm tăng sự êm ái và hỗ trợ quản lý độ ẩm, nhiệt độ.
- Lót mặt (Insock): Lớp lót nằm ở phần lòng trong của giầy, tiếp xúc trực tiếp với lòng bàn chân của người sử dụng.
- Độ cách nhiệt (Thermal insulation): Khả năng cản trở dòng nhiệt truyền qua độ dày của vật liệu hoặc tổ hợp các lớp vật liệu khi có sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai bề mặt.
- Điều 4: Nguyên tắc thử nghiệm (Principle)
- Mẫu thử (có thể là một lớp vật liệu đơn lẻ hoặc một tổ hợp các lớp vật liệu được ghép lại theo đúng cấu trúc thực tế của sản phẩm giầy dép) được đặt cố định giữa một nguồn nhiệt có nhiệt độ được kiểm soát ổn định và một thiết bị cảm biến đo dòng nhiệt (hoặc môi trường có nhiệt độ thấp hơn).
- Tiến hành đo lượng nhiệt truyền qua mẫu thử trong một khoảng thời gian quy định hoặc đo tốc độ thay đổi nhiệt độ ở phía đối diện của mẫu thử dưới tác động của nguồn nhiệt tiêu chuẩn.
- Từ các số liệu đo được về sự chênh lệch nhiệt độ và dòng nhiệt truyền qua, tiến hành tính toán hệ số truyền nhiệt hoặc trị số cách nhiệt của mẫu thử để đưa ra kết luận định lượng về khả năng cách nhiệt của vật liệu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIẦY DÉP – PHƯƠNG PHÁP THỬ MŨ GIẦY, LÓT MŨ GIẦY VÀ LÓT MẶT – ĐỘ CÁCH NHIỆT
Footwear – Test methods for uppers, linings and insocks – Thermal insulation
Lời nói đầu
TCVN 10436:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 17705:2003. ISO 17705:2003 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2009 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10436:2014 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 216 Giầy dép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIẦY DÉP – PHƯƠNG PHÁP THỬ MŨ GIẦY, LÓT MŨ GIẦY VÀ LÓT MẶT – ĐỘ CÁCH NHIỆT
Footwear – Test methods for uppers, linings and insocks – Thermal insulation
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ dẫn nhiệt của mũ giầy, lót mũ giầy và lót mặt, không tính đến vật liệu, để đánh giá sự phù hợp với mục đích sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10071 (ISO 18454)1), Giầy dép – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau
3.1
Độ cách nhiệt (thermal insulation)
Độ dẫn nhiệt của vật liệu dưới các điều kiện tĩnh.
3.2
Mũ giầy (upper)
Các vật liệu mặt ngoài của giầy dép được gắn vào phần đế giầy và ôm mu bàn chân. Đối với ủng, mũ ủng bao gồm mặt ngoài của vật liệu che phủ ống chân. Mũ giầy chỉ tính đến các vật liệu có thể nhìn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10072:2013 (ISO 18895:2006) về Giầy dép - Phương pháp thử chi tiết độn cứng - Độ bền mỏi
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10083:2013 (ISO 20865:2002) về Giầy dép – Phương pháp thử đế ngoài – Năng lượng nén
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10085:2013 (ISO 20867:2001) về Giầy dép – Phương pháp thử đế trong – Độ bền định đóng gót
- 1Quyết định 3661/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10071:2013 (ISO 18454:2001) về Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10072:2013 (ISO 18895:2006) về Giầy dép - Phương pháp thử chi tiết độn cứng - Độ bền mỏi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10083:2013 (ISO 20865:2002) về Giầy dép – Phương pháp thử đế ngoài – Năng lượng nén
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10085:2013 (ISO 20867:2001) về Giầy dép – Phương pháp thử đế trong – Độ bền định đóng gót
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10436:2014 (ISO 17705:2003) về Giầy dép - Phương pháp thử mũ giầy, lót mũ giầy và lót mặt - Độ cách nhiệt
- Số hiệu: TCVN10436:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
