Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10413-1:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10413-1:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9167-1:1992. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết phương pháp xác định hàm lượng glucosinolat trong hạt cải dầu bằng công nghệ sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Đây là phương pháp chuẩn hóa giúp đánh giá chất lượng nguyên liệu hạt cải dầu trong sản xuất dầu thực vật và thức ăn chăn nuôi.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng của từng glucosinolat cá thể hoặc tổng hàm lượng glucosinolat có trong các loại hạt cải dầu.
- Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) được áp dụng cho các phòng thử nghiệm nhằm đảm bảo độ chính xác, độ lặp lại và độ tái lập cao trong việc phân tích các hợp chất glucosinolat.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn đóng vai trò là cơ sở kỹ thuật không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này. Các tài liệu bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu hạt cải dầu, chuẩn bị mẫu thử và các yêu cầu chung đối với thiết bị, dụng cụ trong phòng thử nghiệm hóa học.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, các phiên bản được nêu sẽ được áp dụng. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung) sẽ được áp dụng.
Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Chiết xuất: Tiến hành chiết xuất các glucosinolat từ mẫu hạt cải dầu đã được nghiền nhỏ bằng dung dịch metanol nóng để bất hoạt enzym myrosinase tự nhiên có trong hạt, tránh làm phân hủy glucosinolat trong quá trình chuẩn bị mẫu.
- Lọc sạch và trao đổi ion: Chuyển dịch chiết qua một cột vi trao đổi ion (thường dùng DEAE-Sephadex A-25) để giữ lại các glucosinolat và loại bỏ các tạp chất phân cực khác.
- Desulfat hóa trực tiếp trên cột: Sử dụng enzym sulfatase tinh khiết để thực hiện phản ứng desulfat hóa trực tiếp các glucosinolat đang bám trên cột, chuyển chúng thành dạng desulfoglucosinolat trung hòa.
- Rửa giải và phân tích HPLC: Rửa giải các desulfoglucosinolat bằng nước cất, sau đó tiến hành phân tích định lượng và định tính trên hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng cột pha đảo (C18) và đầu dò tử ngoại (UV) ở bước sóng thích hợp.
Thuốc thử và vật liệu thử nghiệm (Điều 4)
- Yêu cầu chất lượng thuốc thử: Tất cả các hóa chất, dung môi sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết phân tích hoặc dùng cho HPLC. Nước sử dụng phải là nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Enzym sulfatase: Phải sử dụng enzym sulfatase có hoạt độ cao và được làm sạch để loại bỏ hoàn toàn các tạp chất có thể gây ảnh hưởng đến quá trình desulfat hóa.
- Chất chuẩn nội (Internal Standard): Sử dụng chất chuẩn nội phù hợp (thường là sinigrin hoặc glucotropaeolin) để kiểm soát và hiệu chuẩn kết quả phân tích sắc ký, giúp tăng độ chính xác của phép đo.
- Dung dịch đệm và pha động: Chuẩn bị các dung dịch đệm axetat và hệ dung môi pha động (nước/axetonitril) theo đúng tỷ lệ quy định để phục vụ cho quá trình rửa giải trên hệ thống HPLC.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 9167-1:1992
HẠT CẢI DẦU - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG GLUCOSINOLAT - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Rapeseed - Determination of glucosinolates content - Part 1: Method using high-performance liquid chromatography
Lời nói đầu
TCVN 10413-1:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 9167-1:1992, sửa đổi 2013;
TCVN 10413-1:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HẠT CẢI DẦU - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG GLUCOSINOLAT - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Rapeseed - Determination of glucosinolates content - Part 1: Method using high-performance liquid chromatography
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng các glucosinolat khác nhau trong hạt cải dầu sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao.
CHÚ THÍCH
1. Phương pháp này không xác định các glucosinolat được thay thế phân tử glucose, tuy nhiên các hợp chất này không quan trọng trong hạt cải dầu thương mại.
2. Phưong pháp xác định nhanh hàm lượng các glucosinolat sử dụng quang phổ huỳnh quang tia X quy định trong ISO 9167-2
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
ISO 664:19901), Oilseeds - Reduction of laboratory sample to test sample (Hạt có dầu - Phương pháp lấy mẫu thử từ mẫu phòng thử nghiệm)
ISO 665:19772), Oilseeds - Determination of moisture and volatile matter content (Hạt có dầu - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi)
Chiết glucosinolat bằng methanol, sau đó tinh sạch và khử sulfat bằng enzym trên resin trao đổi ion. Phép xác định sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) pha đảo với rửa giải gradient và detector UV.
Chỉ sử dụng thuốc thử đạt chất lượng phân tích và nước phải phù hợp với loại 2 của TCVN 4851 (ISO 3696), trừ khi có quy định khác.
4.1. Metanol, loại dùng cho HPLC, dung dịch 70 % (thể tích).
4.2. Natri axetat, 0,02 mol/l ở pH 4,0.
4.3. Natri axetat, dung dịch 0,2 mol/l.
4.4. lmidazol format, dung dịch 6 mol/l.
Hòa tan 204 g imidazol trong 113 ml axit formic đựng trong bình định mức một vạch 500 ml. Pha loãng bằng nước đến vạch.
4.5. Chất chuẩn nội, sử dụng sinigrin ngậm một phân tử nước (kali allylglucosinolat ngậm một phân tử nước Mr = 415,49) (xem 4.5.1) hoặc glucotropaeolin (benzylglucosinolat, muối kali, Mr = 447,52) (xem 4.5.2) đối với hạt cải dầu (được trồng hoặc mọc hoang) chứa sinigrin tự nhiên.
Đối với hạt cải dầu có hàm lượng glucosinolat thấp (< 20 mm/g), giảm nồng độ chất chuẩn nội (từ 1 mmol/l đến 3 mmol/l) trong 4.5.1 và 4.5.2.1.
4.5.1. Sinigrin ngậm một phân tử nước
4.5.1.1
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8949:2011 (ISO 665:2000) về Hạt có dầu - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8946:2011 (ISO 542:1990) về Hạt có dầu - Lấy mẫu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10414:2014 (ISO 10519:1997) về Hạt cải dầu - Xác định hàm lượng clorophyl - Phương pháp đo phổ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10413-1:2014 (ISO 9167-1:1992) về Hạt cải dầu - Xác định hàm lượng glucosinolat - Phần 1 - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- Số hiệu: TCVN10413-1:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
