Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10375:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 1743:1982, quy định phương pháp đo chỉ số khúc xạ để xác định hàm lượng chất khô trong syro glucose. Đây là một phương pháp phân tích nhanh, có độ chính xác cao và được áp dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp thực phẩm, đặc biệt là trong sản xuất và kiểm soát chất lượng các sản phẩm đường tinh bột.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo chỉ số khúc xạ để xác định hàm lượng chất khô trong syro glucose, bất kể hàm lượng chất khô là bao nhiêu.
- Phương pháp này áp dụng cho các loại syro glucose thương mại, bao gồm cả syro glucose đã sấy khô và các sản phẩm tương tự có nguồn gốc từ tinh bột.
- Nguyên tắc của phương pháp đo chỉ số khúc xạ
- Phương pháp dựa trên việc đo chỉ số khúc xạ của phần mẫu thử ở nhiệt độ chuẩn quy định (thường là 20 độ C) bằng khúc xạ kế.
- Chỉ số khúc xạ đo được sau đó được chuyển đổi thành hàm lượng chất khô (tính bằng phần trăm khối lượng) bằng cách tra cứu bảng chuyển đổi tiêu chuẩn hoặc sử dụng công thức tính toán tích hợp sẵn trên thiết bị đã được hiệu chuẩn.
- Trong trường hợp phép đo được thực hiện ở nhiệt độ khác 20 độ C, cần áp dụng hệ số hiệu chính nhiệt độ để quy đổi kết quả về nhiệt độ tiêu chuẩn.
- Thiết bị và dụng cụ yêu cầu
- Khúc xạ kế: Thiết bị đo phải có thang đo chỉ số khúc xạ chính xác đến ít nhất 0,0002. Khúc xạ kế cần được trang bị hệ thống kiểm soát nhiệt độ (như bể điều nhiệt tuần hoàn) để duy trì nhiệt độ của lăng kính ổn định trong phạm vi sai số cho phép (thường là cộng trừ 0,5 độ C).
- Nguồn sáng: Sử dụng ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo thích hợp (ví dụ: đèn natri hoặc đèn dây tóc có bộ lọc thích hợp) theo hướng dẫn của nhà sản xuất khúc xạ kế.
- Nhiệt kế: Được gắn trực tiếp vào khúc xạ kế hoặc đặt trong dòng nước tuần hoàn, có khả năng đo chính xác đến 0,1 độ C.
- Cốc mỏ và đũa thủy tinh: Dùng để chuẩn bị và đồng hóa mẫu thử trước khi đo.
- Chuẩn bị mẫu thử và tiến hành đo
- Chuẩn bị mẫu: Mẫu syro glucose cần được trộn đều để đảm bảo tính đồng nhất. Nếu mẫu có bọt khí hoặc bị kết tinh, cần làm ấm nhẹ mẫu trong bể điều nhiệt ở nhiệt độ khoảng 40 độ C đến 50 độ C cho đến khi tan hoàn toàn, sau đó làm nguội về nhiệt độ phòng trước khi tiến hành đo.
- Hiệu chuẩn thiết bị: Trước khi đo, khúc xạ kế phải được hiệu chuẩn bằng nước cất (chỉ số khúc xạ của nước cất ở 20 độ C là 1,3330) hoặc bằng các dung dịch chuẩn có chỉ số khúc xạ đã biết.
- Tiến hành đo: Nhỏ một lượng mẫu vừa đủ lên bề mặt lăng kính của khúc xạ kế, đảm bảo mẫu phủ đều và không có bọt khí. Đóng lăng kính và để yên trong vài phút để nhiệt độ của mẫu và lăng kính đạt trạng thái cân bằng. Tiến hành đọc chỉ số khúc xạ trực tiếp trên thang đo của thiết bị.
- Tính toán và biểu thị kết quả
- Hàm lượng chất khô của syro glucose được xác định trực tiếp từ chỉ số khúc xạ đo được ở 20 độ C bằng cách tra bảng quan hệ giữa chỉ số khúc xạ và hàm lượng chất khô của syro glucose.
- Nếu phép đo thực hiện ở nhiệt độ khác 20 độ C (nhưng nằm trong khoảng từ 15 độ C đến 25 độ C), kết quả đo phải được hiệu chính theo công thức hiệu chính nhiệt độ quy định trong tiêu chuẩn.
- Kết quả cuối cùng được biểu thị bằng phần trăm khối lượng (g/100g) và được làm tròn đến một chữ số thập phân. Sai lệch giữa hai lần đo song song thực hiện bởi cùng một kiểm nghiệm viên không được vượt quá giới hạn cho phép quy định trong tiêu chuẩn.
- Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải thể hiện đầy đủ các thông tin sau:
- Mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.
- Phương pháp lấy mẫu đã sử dụng (nếu biết).
- Phương pháp thử đã áp dụng, viện dẫn tiêu chuẩn TCVN 10375:2014 (ISO 1743:1982).
- Kết quả thu được và đơn vị biểu thị kết quả.
- Mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn, cùng với các sự cố có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SYRO GLUCOSE - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT KHÔ - PHƯƠNG PHÁP ĐO CHỈ SỐ KHÚC XẠ
Glucose syrup - Determination of dry matter content - Refractive index method
Lời nói đầu
TCVN 10375:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 1743:1982, đã được rà soát lại năm 2013, không thay đổi về bố cục và nội dung;
TCVN 10375:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, mật ong và sản phẩm tinh bột biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SYRO GLUCOSE - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT KHÔ - PHƯƠNG PHÁP ĐO CHỈ SỐ KHÚC XẠ
Glucose syrup - Determination of dry matter content - Refractive index method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng chất khô của syro glucose dựa theo chỉ số khúc xạ.
Phương pháp này cũng có thể áp dụng cho syro glucose có chứa fructose.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10376 (ISO 5377), Sản phẩm thủy phân từ tinh bột - Xác định khả năng khử và đương lượng dextrose - Phương pháp chuẩn độ hằng số Lane và Eynon.
Xác định chỉ số khúc xạ của sản phẩm chưa pha loãng ở nhiệt độ quy định; tính hàm lượng chất khô bằng cách dùng bảng biểu thị mối tương quan giữa chỉ số khúc xạ với thành phần, nồng độ và nhiệt độ.
Sử dụng thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm, cụ thể như sau:
4.1. Máy đo khúc xạ,
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10375:2014 (ISO 1743:1982) về Syro glucose - Xác định hàm lượng chất khô - Phương pháp đo chỉ số khúc xạ
- Số hiệu: TCVN10375:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
