Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10224:2013 (hoàn toàn tương đương với ISO 5282:1982) quy định phương pháp khử Pitt-Ruprecht và đo quang phổ để xác định hàm lượng lưu huỳnh trong hydrocarbon thơm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh tổng số trong các sản phẩm hydrocarbon thơm thương mại.
- Phương pháp này đặc biệt phù hợp để xác định hàm lượng lưu huỳnh trong khoảng từ 1 mg/kg đến 100 mg/kg.
- Giới hạn phát hiện và độ chính xác của phương pháp phụ thuộc chặt chẽ vào việc kiểm soát các điều kiện thí nghiệm và độ tinh khiết của hóa chất sử dụng.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn là vô cùng cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Tiêu chuẩn liên quan trực tiếp bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với hydrocarbon thơm hóa lỏng hoặc dạng lỏng.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Quá trình khử hóa học: Mẫu thử được hóa hơi và dẫn qua chất xúc tác niken Raney (Raney nickel) hoạt hóa trong dòng khí hydro ở nhiệt độ cao. Quá trình này khử toàn bộ các hợp chất lưu huỳnh có trong mẫu thành hydro sulfide (H2S).
- Hấp thụ khí: Khí hydro sulfide sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch hấp thụ thích hợp (thường là dung dịch kẽm axetat hoặc natri hydroxit) để tạo thành muối sulfide tương ứng.
- Phản ứng tạo màu: Sulfide hấp thụ được cho phản ứng với p-aminodimethylaniline và sắt(III) clorua trong môi trường axit để tạo thành phức chất màu xanh methylen (methylene blue).
- Đo quang phổ: Tiến hành đo độ hấp thụ quang của dung dịch màu xanh methylen thu được bằng thiết bị đo quang phổ ở bước sóng cực đại (khoảng 665 nm) để xác định hàm lượng lưu huỳnh dựa trên đường chuẩn đã dựng trước đó.
- Điều 4: Thuốc thử và vật liệu
- Yêu cầu chung: Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Chất xúc tác niken Raney: Được chuẩn bị và hoạt hóa theo quy trình nghiêm ngặt để đảm bảo hoạt tính khử tối ưu đối với các hợp chất lưu huỳnh.
- Khí mang và khí phản ứng: Khí nitơ và khí hydro phải có độ tinh khiết cao, không chứa các tạp chất lưu huỳnh để tránh làm sai lệch kết quả phân tích.
- Dung dịch hấp thụ: Dung dịch kẽm axetat axit hóa nhẹ hoặc dung dịch kiềm loãng dùng để giữ lại toàn bộ lượng khí H2S thoát ra.
- Thuốc thử tạo màu: Dung dịch p-aminodimethylaniline sunfat hoặc hydroclorua và dung dịch sắt(III) clorua được chuẩn bị kỹ lưỡng và bảo quản tránh ánh sáng trực tiếp.
- Dung dịch lưu huỳnh tiêu chuẩn: Dung dịch gốc và các dung dịch làm việc được pha chế từ các hợp chất lưu huỳnh hữu cơ tinh khiết (như thiophen hoặc dibenzothiophen) trong dung môi hydrocarbon không chứa lưu huỳnh để xây dựng đường chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HYDROCARBON THƠM - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH - PHƯƠNG PHÁP KHỬ PITT-RUPRECHT VÀ ĐO QUANG PHỔ
Aromatic hydrocarbons - Determination of sulphur content - Pitt-Ruprecht reduction and spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 10224:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 5282:1982
TCVN 10224:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC47 Hóa học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HYDROCARBON THƠM - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH - PHƯƠNG PHÁP KHỬ PITT-RUPRECHT VÀ ĐO QUANG PHỔ
Aromatic hydrocarbons - Determination of sulphur content - Pitt-Ruprecht reduction and spectrophotometric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh trong hydrocarbon thơm có nhiệt độ sôi dưới 200oC.
Phương pháp này áp dụng trực tiếp đối với hàm lượng lưu huỳnh từ 0,1 mg/kg đến 30 mg/kg; hàm lượng cao hơn có thể được xác định bằng cách pha loãng mẫu thích hợp.
Tất cả các hợp chất alkylsulphon, acid arylsulphonic và arylsulphonat cho thu hồi lưu huỳnh không hoàn toàn.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thí áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 10221 (ISO 1995) Hydrocarbon thơm - Lấy mẫu.
Dùng nicken Raney để khử hợp chất lưu huỳnh về nicken sulfide.
Đưa hydro sulfide vào môi trường acid chlohydric và hấp thụ trong dung dịch kiềm kẽm acetat. Phản ứng giữa N, N-dimethyl-p-phenylendiamin sulfat và sắt (III) amoni sulfat tạo thành xanh methylen.
Xác định độ hấp thụ của dung dịch màu xanh tại bước sóng 667 nm.
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng hóa chất, thuốc thử có cấp tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1. Dung dịch glycol-kali hydroxit
Hòa tan 4 g kali hydroxit trong 100 mL ethylen glycol.
4.2. Dung dịch natri hydroxit, c(NaOH) = 2,5 mol/L.
4.3. Dung dịch acid chlohydric, c(HCl) = 5 mol/L.
4.4. Kẽm acetat [kẽm di(acetat)], dung dịch 10 g/L.
4.5. Propan-2-ol, có chất lượng sao cho khi sử dụng các lượng khác nhau trong phép thử trắng (ví dụ 25 mL và 50 mL), thì không có sự khác nhau về độ hấp thụ. Ngoài ra, phép thử trắng phải được thực hiện bằng cách sử dụng toluen không có lưu huỳnh, hướng dẫn để chuẩn bị được nêu trong Phụ lục A.
4.6. Nicken Raney
Nicken Raney bao gồm hỗn hợp (50 ± 5)% nicken và (50 ± 5)% nhôm.
Khả năng khử nicken Raney phải được kiểm tra thường xuyên, ví dụ bằng mẫu chuẩn.
4.7. Lưu huỳnh, dung dịch tiêu chuẩn
Cân khoảng 320 mg thiophen (độ tinh khiết > 99%), chính xác đến 1 mg, chuyển định lượng sang bình định mức một vạch dung tích 500 mL có chứa 250 mL propan-2-ol (4.5), pha loãng đến vạch mức bằng propan-2-ol và lắc đều.
Dùng pipet hút 25,0 mL dung dịch này vào bình định mức một vạch thứ hai khô, dung tích 500 mL. Pha loãng đến vạch mức bằng propan-2-ol và lắc đều.
1 mL dung dịch tiêu chuẩn này có chứa 3,81 x 10-5 m mg S, trong đó m là khối lượng thực của thiophen được lấy ra, tính bằng miligam.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9637-10:2013 (ISO 1388-10:1981) về Ethanol sử dụng trong công nghiệp - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định hàm lượng các hydrocarbon - Phương pháp chưng cất
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10145:2013 (ASTM D 6968-03) về Khí thiên nhiên và nhiên liệu dạng khí - Xác định đồng thời các hợp chất lưu huỳnh và hydrocarbon thứ yếu bằng phương pháp sắc ký khí và detector phát xạ nguyên tử
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9637-10:2013 (ISO 1388-10:1981) về Ethanol sử dụng trong công nghiệp - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định hàm lượng các hydrocarbon - Phương pháp chưng cất
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10145:2013 (ASTM D 6968-03) về Khí thiên nhiên và nhiên liệu dạng khí - Xác định đồng thời các hợp chất lưu huỳnh và hydrocarbon thứ yếu bằng phương pháp sắc ký khí và detector phát xạ nguyên tử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10221:2013 (ISO 1995:1981) về Hydrocarbon thơm – Lấy mẫu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10224:2013 (ISO 5282:1982) về Hydrocarbon thơm – Xác định hàm lượng lưu huỳnh – Phương pháp khử Pitt-Rupercht và đo quang phổ
- Số hiệu: TCVN10224:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
