Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10107:2013 (ISO 17557:2003)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10107:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 17557:2003, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với màng cán polypropylen (PP) không định hướng (thường được gọi là màng CPP). Đây là loại màng được sản xuất bằng phương pháp đùn cán phẳng, ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp sản xuất bao bì mềm, màng ghép phức hợp và các ứng dụng kỹ thuật khác. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với màng cán phẳng được sản xuất từ homopolymer polypropylen hoặc copolymer polypropylen.
- Phạm vi áp dụng cụ thể cho các loại màng cán PP có chiều dày nằm trong khoảng từ 10 micromet (µm) đến 250 micromet (µm).
- Tiêu chuẩn áp dụng cho cả màng đơn lớp và màng đa lớp (được sản xuất bằng công nghệ đồng đùn).
- Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các loại màng polypropylen định hướng hai chiều (màng BOPP).
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc và cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất:
- TCVN 4501-3 (ISO 527-3): Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 3: Điều kiện thử đối với màng và tấm.
- ISO 291: Chất dẻo - Khí quyển tiêu chuẩn để điều hòa và thử nghiệm.
- ISO 1133: Chất dẻo - Xác định chỉ số chảy khối lượng (MFR) và chỉ số chảy thể tích (MVR) của vật liệu nhiệt dẻo.
- ISO 4591: Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định chiều dày bằng phương pháp cân mẫu (chiều dày trọng lực).
- ISO 4593: Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định chiều dày bằng phương pháp quét cơ học.
- ISO 8295: Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định hệ số ma sát.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cơ bản nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong kỹ thuật cũng như thương mại:
- Màng cán polypropylen (Cast Polypropylene Film - CPP): Là loại màng phẳng được tạo ra bằng cách đùn nhựa polypropylen nóng chảy qua một khe đầu đùn phẳng (khe phẳng) và được làm lạnh nhanh trên các trục lô làm mát (chill roll) mà không thực hiện quá trình kéo căng định hướng chủ động sau đó.
- Màng đồng đùn (Coextruded film): Màng bao gồm hai hoặc nhiều lớp polyme khác nhau được đùn đồng thời qua một hoặc nhiều đầu đùn để tạo thành một cấu trúc màng đa lớp thống nhất.
- Điều 4: Phân loại và ký hiệu
Màng cán polypropylen được phân loại dựa trên các tiêu chí kỹ thuật cụ thể để người sử dụng dễ dàng định hình và lựa chọn sản phẩm phù hợp với mục đích sử dụng:
- Phân loại theo nguyên liệu cấu thành: Bao gồm màng làm từ nhựa PP homopolymer (có độ cứng cao, độ trong suốt tốt, khả năng chịu nhiệt cao) và màng làm từ nhựa PP copolymer (có khả năng chịu va đập tốt hơn ở nhiệt độ thấp, độ dẻo dai cao và nhiệt độ hàn dán thấp hơn).
- Phân loại theo cấu trúc lớp: Gồm màng đơn lớp (monolayer) và màng đa lớp (multilayer/coextruded) phục vụ cho các yêu cầu đóng gói phức hợp đòi hỏi tính chất rào cản cao.
- Phân loại theo tính năng bề mặt: Màng có xử lý bề mặt (như xử lý corona hoặc xử lý ngọn lửa để tăng năng lượng bề mặt phục vụ in ấn, ghép màng) hoặc màng không xử lý bề mặt.
Ý nghĩa của các điều khoản đầu đối với thực tiễn sản xuất
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 10107:2013 đóng vai trò thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật đồng bộ. Việc định nghĩa rõ ràng phạm vi áp dụng, hệ thống tài liệu viện dẫn chuẩn quốc tế cùng phương pháp phân loại khoa học giúp các nhà sản xuất, đơn vị kiểm nghiệm và khách hàng có chung một hệ quy chiếu chất lượng, hạn chế tối đa sai lệch kỹ thuật và tranh chấp thương mại trong chuỗi cung ứng ngành nhựa bao bì.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT DẺO - MÀNG VÀ TẤM - MÀNG CÁN POLYPROPYLEN (PP)
Plastics - Film and sheeting - Cast polypropylene (PP) films
Lời nói đầu
TCVN 10107:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 17557:2003
TCVN 10107:2013 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61/SC11 Sản phẩm bằng chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT DẺO - MÀNG VÀ TẤM - MÀNG CÁN POLYPROPYLEN (PP)
Plastics - Film and sheeting - Cast polypropylene (PP) films
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cho màng cán polypropylen (PP), dùng chủ yếu để bao gói.
Các tài liệu viện dẫn là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4501-3 (ISO 527-3), Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 3: Điều kiện thử cho màng và tấm.
TCVN 10101:2013 (ISO 4593:1993), Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định độ dày bằng phương pháp quét cơ học.
ISO 291:1997, Plastics - Standard atmospheres for conditioning and testing (Chất dẻo - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử).
ISO 8295:1995, Plastics - Film and sheeting - Determination of coefficients of friction (Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định hệ số ma sát).
ISO 8296: 1987, Plastics - Film and sheeting - Determination of wetting tension (Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định sức căng thấm ướt).
ISO 14782:1999, Plastics - Determination of haze for transparent materials (Chất dẻo - Xác định độ mờ của vật liệu trong suốt).
ISO 15106-1:2003, Plastics - Film and sheeting - Determination of water vapour transmission rate - Part 1: Humidity detection sensor method (Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định tốc độ thẩm thấu hơi nước - Phần 1: Phương pháp cảm biến độ ẩm).
ISO 15106-2:2003, Plastics - Film and sheeting - Determination of water vapour transmission rate - Part 2: Infrared detection sensor method (Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định tốc độ thẩm thấu hơi nước - Phần 2: Phương pháp cảm biến hồng ngoại).
ISO 15106-3:2003, Plastics - Film and sheeting - Determination of water vapour transmission rate - Part 3: Electrolytic detection sensor method (Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định tốc độ thẩm thấu hơi nước - Phần 3: Phương pháp cảm biến điện từ).
Màng được phân loại thành bốn loại như nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Phân loại màng
| Loại 1 | Màng homopolymea có xử lý phóng điện corona hoặc ngọn lửa. |
| Loại 2 | Màng homopolymea không xử lý phóng điện corona hoặc ngọn lửa |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 4212/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-3:2009 (ISO 527-3 : 1995) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 3: Điều kiện thử đối với màng và tấm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10101:2013 (ISO 4593:1993) về Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định độ dày bằng phương pháp quét cơ học
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10156-3:2013 (ISO 22088-3:2006) về Chất dẻo - Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) - Phần 3: Phương pháp uốn cong
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10591:2014 (ISO 13003:2003) về Chất dẻo gia cường sợi - Xác định các tính chất mỏi chịu tải theo chu kỳ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10107:2013 (ISO 17557:2003) về Chất dẻo - Màng và tấm - Màng cán polypropylen (PP)
- Số hiệu: TCVN10107:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
