Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10106:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 17555:2003, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với màng polypropylen định hướng hai chiều (BOPP). Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụngĐiều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn đối với sản phẩm màng nhựa:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với màng polypropylen định hướng hai chiều (BOPP) dạng phẳng, có độ dày danh nghĩa lên đến 100 micromet.
- Màng BOPP được đề cập bao gồm cả màng đơn lớp và màng nhiều lớp (đồng đùn), có thể có hoặc không có lớp phủ bề mặt, và có thể được xử lý bề mặt (như phóng điện corona) để phục vụ cho mục đích in ấn hoặc ghép màng.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại màng xốp (màng có cấu trúc lỗ rỗng) hoặc màng co nhiệt, trừ khi có thỏa thuận cụ thể khác giữa các bên mua và bán.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tiêu chuẩn quốc tế liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- TCVN 4501-3 (ISO 527-3) về phương pháp xác định tính chất kéo của màng và tấm chất dẻo.
- ISO 291 về môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm các mẫu chất dẻo.
- ISO 4591 và ISO 4593 về phương pháp đo chiều dày thực tế của màng và tấm chất dẻo bằng phương pháp quét cơ học.
- ISO 8296 về phương pháp xác định sức căng thấm ướt của màng chất dẻo (đánh giá hiệu quả xử lý corona).
- Các tiêu chuẩn quốc tế khác liên quan đến việc đo lường độ truyền sáng, độ đục, hệ số ma sát và độ bền mối dán nhiệt của màng mỏng.
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu trong sản xuất, kiểm tra chất lượng và thương mại:
- Màng polypropylen định hướng hai chiều (BOPP film): Là loại màng được sản xuất bằng cách kéo căng màng đúc hoặc màng ống polypropylen theo cả hai hướng vuông góc với nhau (hướng dọc máy và hướng ngang) ở nhiệt độ thích hợp để định hướng các mạch polyme, giúp tăng cường cơ lý tính của màng.
- Màng đồng đùn (Coextruded film): Màng gồm hai hoặc nhiều lớp polyme được đùn đồng thời qua một đầu hình để tạo thành một cấu trúc màng đa lớp đồng nhất.
- Độ dày danh nghĩa (Nominal thickness): Giá trị độ dày của màng được nhà sản xuất công bố hoặc được chỉ định cụ thể trong đơn đặt hàng thương mại.
Màng BOPP được phân loại một cách hệ thống dựa trên các đặc tính kỹ thuật và ứng dụng thực tế:
- Phân loại theo khả năng hàn nhiệt: Gồm màng có khả năng hàn nhiệt (thường có lớp phủ hoặc lớp đồng đùn nhiệt độ nóng chảy thấp) và màng không có khả năng hàn nhiệt.
- Phân loại theo xử lý bề mặt: Gồm màng đã được xử lý bề mặt (như xử lý corona để tăng năng lượng bề mặt phục vụ in ấn, tráng ghép) và màng chưa qua xử lý bề mặt.
- Phân loại theo ngoại quan và tính chất quang học: Gồm màng trong suốt (clear), màng mờ (matte), màng trắng đục (opaque) hoặc màng đã được kim loại hóa (metallized).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT DẺO - MÀNG VÀ TẤM - MÀNG POLYPROPYLEN (PP) ĐỊNH HƯỚNG HAI CHIỀU
Plastics - Film and sheeting - Biaxially oriented polypropylene (PP) films
Lời nói đầu
TCVN 10106:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 17555:2003
TCVN 10106:2013 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61/SC11 Sản phẩm bằng chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT DẺO - MÀNG VÀ TẤM - MÀNG POLYPROPYLEN (PP) ĐỊNH HƯỚNG HAI CHIỀU
Plastics - Film and sheeting - Biaxially oriented polypropylene (PP) films
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cho màng polypropylen (PP) định hướng hai chiều, dùng chủ yếu để bao gói. Màng này có thể được sử dụng riêng hoặc kết hợp với các màng khác như màng nhiều lớp.
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho màng có nhiều hơn 95 % (khối lượng) polypropylen.
Các tài liệu viện dẫn là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4501-3 (ISO 527-3), Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 3: Điều kiện thử cho màng và tấm.
TCVN 10101:2013 (ISO 4593:1993), Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định độ dày bằng phương pháp quét cơ học.
ISO 291:1997, Plastics - Standard atmospheres for conditioning and testing (Chất dẻo - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử).
ISO 8296: 1987, Plastics - Film and sheeting - Determination of wetting tension (Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định sức căng thấm ướt).
ISO 14782:1999, Plastics - Determination of haze for transparent materials (Chất dẻo - Xác định độ mờ của vật liệu trong suốt).
ISO 15106-1:2003, Plastics - Film and sheeting - Determination of water vapour transmission rate - Part 1: Humidity detection sensor method (Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định tốc độ thẩm thấu hơi nước - Phần 1: Phương pháp cảm biến độ ẩm).
ISO 15106-2:2003, Plastics - Film and sheeting - Determination of water vapour transmission rate - Part 2: Infrared detection sensor method (Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định tốc độ thẩm thấu hơi nước - Phần 2: Phương pháp cảm biến hồng ngoại).
ISO 15106-3:2003, Plastics - Film and sheeting - Determination of water vapour transmission rate - Part 3: Electrolytic detection sensor method (Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định tốc độ thẩm thấu hơi nước - Phần 3: Phương pháp cảm biến điện từ).
Màng được phân loại thành hai loại như nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Phân loại màng
| Loại 1 | Màng có xử lý phóng điện corona, ngọn lửa hoặc plasma |
| Loại 2 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10105:2013 (ISO 15988:2003) về Chất dẻo - Màng và tấm - Màng Poly (etylen terephtalat) (PET) định hướng hai chiều
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10156-3:2013 (ISO 22088-3:2006) về Chất dẻo - Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) - Phần 3: Phương pháp uốn cong
- 1Quyết định 4212/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-3:2009 (ISO 527-3 : 1995) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 3: Điều kiện thử đối với màng và tấm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10101:2013 (ISO 4593:1993) về Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định độ dày bằng phương pháp quét cơ học
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10105:2013 (ISO 15988:2003) về Chất dẻo - Màng và tấm - Màng Poly (etylen terephtalat) (PET) định hướng hai chiều
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10156-3:2013 (ISO 22088-3:2006) về Chất dẻo - Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) - Phần 3: Phương pháp uốn cong
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10106:2013 (ISO 17555:2003) về Chất dẻo - Màng và tấm Màng Polypropylen (PP) định hướng hai chiều
- Số hiệu: TCVN10106:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
