Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn TCN 68-186:1999
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-186:1999 là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng do Tổng cục Bưu điện ban hành, quy định chi tiết về tiêu chuẩn chất lượng đối với các dịch vụ viễn thông được cung cấp trên mạng di động mặt đất công cộng tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò làm cơ sở để các doanh nghiệp viễn thông nâng cao chất lượng dịch vụ, đồng thời giúp cơ quan quản lý nhà nước giám sát, kiểm tra và bảo vệ quyền lợi của người sử dụng dịch vụ.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng đối với toàn bộ các dịch vụ viễn thông cơ bản và giá trị gia tăng được cung cấp trên mạng thông tin di động mặt đất công cộng (PLMN) trong phạm vi cả nước.
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp viễn thông được cấp phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ thông tin di động tại Việt Nam, cùng các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về bưu điện, viễn thông.
Các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ cốt lõi
Tiêu chuẩn TCN 68-186:1999 thiết lập hệ thống các chỉ tiêu kỹ thuật và phi kỹ thuật nhằm đánh giá toàn diện chất lượng dịch vụ di động, bao gồm:
- Chất lượng thiết lập cuộc gọi: Quy định về tỷ lệ thiết lập cuộc gọi thành công, thời gian thiết lập cuộc gọi trung bình và tỷ lệ cuộc gọi bị nghẽn do lỗi mạng lưới.
- Chất lượng duy trì cuộc gọi: Xác định tỷ lệ cuộc gọi bị rơi (bị ngắt quãng đột ngột) trong quá trình đàm thoại do các yếu tố kỹ thuật của mạng di động.
- Chất lượng truyền thoại: Đánh giá độ rõ nét của âm thanh, mức độ méo tiếng và độ trễ truyền dẫn tín hiệu trong quá trình đàm thoại.
- Độ phủ sóng và tính khả dụng của mạng: Yêu cầu về vùng phủ sóng tối thiểu và tính liên tục của dịch vụ tại các khu vực đô thị, quốc lộ và các vùng trọng điểm.
Chỉ tiêu chất lượng phục vụ khách hàng
Bên cạnh các thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn cũng chú trọng đến trải nghiệm thực tế của người dùng thông qua các chỉ tiêu dịch vụ khách hàng:
- Thời gian giải quyết khiếu nại: Quy định thời hạn tối đa để doanh nghiệp tiếp nhận, xử lý và phản hồi các khiếu nại của khách hàng về cước phí hoặc chất lượng dịch vụ.
- Dịch vụ hỗ trợ khẩn cấp và giải đáp khách hàng: Yêu cầu về tỷ lệ kết nối thành công đến các số điện thoại hỗ trợ khách hàng và các dịch vụ khẩn cấp công cộng.
- Độ chính xác trong tính cước: Đảm bảo hệ thống tính cước hoạt động chính xác, minh bạch, giảm thiểu tối đa sai sót gây ảnh hưởng đến quyền lợi tài chính của người tiêu dùng.
Trách nhiệm của các bên liên quan
- Đối với doanh nghiệp viễn thông: Có nghĩa vụ thường xuyên đo kiểm, giám sát chất lượng mạng lưới theo các chỉ tiêu đã ban hành; báo cáo định kỳ lên cơ quan quản lý và công khai chất lượng dịch vụ để khách hàng giám sát.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Thực hiện thanh tra, kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ việc chấp hành tiêu chuẩn chất lượng của các doanh nghiệp; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm tiêu chuẩn gây ảnh hưởng đến người tiêu dùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TRÊN MẠNG DI ĐỘNG MẶT ĐẤT CÔNG CỘNG
TELECOMMUNICATION SERVICE
ON THE PUBLIC LAND MOBILE NETWORK
QUALITY OF SERVICE STANDARD
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
2. Chữ viết tắt, định nghĩa và khái niệm
2.1 Chữ viết tắt
2.2. Định nghĩa
2.3. Khái niệm
3. Quy định chung
4. Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ
4.1. Độ khả dụng của kênh thoại
4.2. Chỉ tiêu đấu nối cuộc gọi
4.3. Chỉ tiêu tính cước
4.4. Chỉ tiêu mức độ hài lòng của khách hàng
4.5. Chỉ tiêu khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ
4.6. Chỉ tiêu thời gian thiết lập dịch vụ
4.7. Quy định về tính cước và lập hóa đơn
4.8. Quy định thời gian giao dịch về cung cấp dịch vụ
4.9. Quy định về tiếp nhận và giải quyết khiếu nại
4.10. Quy định về dịch vụ hỗ trợ khách hàng
Phụ lục A: Mẫu lấy ý kiến khách hàng về mức độ hài lòng với chất lượng dịch vụ
Phụ lục B: Mẫu báo cáo chất lượng dịch vụ
Phụ lục C: Các thông số kiểm tra chất lượng dịch vụ
Phụ lục D: Khái niệm về vùng phủ sóng
Tài liệu tham khảo
LỜI NÓI ĐẦU
Phù hợp với xu thế phát triển thông tin di động trên thế giới, thông tin di động ở Việt Nam đã và đang phái triển rất năng động. Ngày càng có nhiều người có thể tiếp cận được với thông tin di động và với các loại hình dịch vụ ngày càng phong phú. Cùng với nhu cầu đáp ứng về số lượng, xã hội đã bắt đầu quan tâm hơn đến vấn đề chất lượng dịch vụ. Chính vì vậy, tiêu chuẩn TCN 68 - 186: 1999, Tiêu chuẩn Ngành đầu tiên về chất lượng dịch vụ viễn thông trên mạng di động mặt đất công cộng, được Tổng cục Bưu điện ban hành nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc điều chỉnh mối quan hệ giữa Cơ quan quản lý Nhà nước, các đơn vị cung cấp dịch vụ và người sử dụng về chất lượng dịch vụ.
Tiêu chuẩn TCN 68 - 186: 1999 do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn. Nhóm biên soạn do KS. Nguyễn Quân chủ trì với sự tham gia tích cực của KS. Lê Đình Triệu và ThS. Phạm Hồng Dương, và một số cán bộ khoa học kỹ thuật khác trong Ngành.
Tiêu chuẩn TCN 68 - 186: 1999 do Vụ Khoa học Công nghệ - Hợp tác quốc tế và Vụ Chính sách Bưu điện đề nghị và được Tổng cục Bưu điện ban hành theo Quyết định số 834/1999/QĐ-TCBĐ ngày 24 tháng 12 năm 1999.
DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
TRÊN MẠNG DI ĐỘNG MẶT ĐẤT CÔNG CỘNG TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG
TELECOMMUNICATION SERVICE
ON THE PUBLIC LAND MOBILE NETWORK
QUALITY OF SERVICE STANDARD
(Ban hành kèm theo Quyết định số 834/1999/QĐ-TCBĐ ngày 24 tháng 12 năm 1999 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện)
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này bao gồm các chỉ tiêu chất lượng cơ bản, chung cho các dịch vụ viễn thông được cung cấp trên kênh thoại của mạng di động tế bào mặt đất thế hệ hai. Tiêu chuẩn không bao gồm các yêu cầu chất lượng đặc thù cho từng dịch vụ cụ thể.
1.2 Tiêu chuẩn này là cơ sở để các đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông (như được định nghĩa ở mục
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Nghị định 109/1997/NĐ-CP về Bưu chính và Viễn thông
- 2Thông tư 04/1998/TT-TCBĐ hướng dẫn thi hành Nghị định 109/1997/NĐ-CP về mạng lưới và dịch vụ viễn thông do Tống cục Bưu Điện ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành TCN 68-138:1995 về máy điện thoại di động của hệ thống GSM do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành TCN 68-142:1995 về thiết bị modem tốc độ thấp trên mạng điện thoại công cộng - Yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành TCN68-186:2003 về dịch vụ điện thoại trên mạng di động mặt đất công cộng - Tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành TCN 68-176:1998 về dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng - Tiêu chuẩn chất lượng do Tổng cục Bưu điện ban hành
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-186:1999 về dịch vụ viễn thông trên mạng di động mặt đất công cộng - Tiêu chuẩn chất lượng do Tổng cục Bưu điện ban hành
- Số hiệu: TCN68-186:1999
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 24/12/1999
- Nơi ban hành: Tổng cục Bưu điện
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
