Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành TCN 68-158:1996
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-158:1996 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị vi ba số tốc độ 140 Mbit/s hoạt động trên mạng lưới viễn thông quốc gia Việt Nam. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo tính đồng bộ, chất lượng truyền dẫn và khả năng tương thích giữa các thiết bị vi ba số trong hệ thống viễn thông.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các thiết bị vi ba số có tốc độ truyền dẫn 140 Mbit/s được sử dụng trên mạng truyền dẫn đường trục và mạng liên tỉnh.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, các đơn vị thiết kế, lắp đặt, khai thác và bảo dưỡng hệ thống thiết bị vi ba số tại Việt Nam.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi của thiết bị vi ba số 140 Mbit/s
Dựa trên các quy định chung của ngành viễn thông, tiêu chuẩn tập trung vào các nhóm chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản sau:
- Yêu cầu về giao diện băng gốc (Baseband Interface)
- Tốc độ bit danh định của tín hiệu đầu vào và đầu ra phải đạt mức 139264 kbit/s (tương đương 140 Mbit/s) với dung sai cho phép theo đúng quy chuẩn quốc tế.
- Mã đường truyền sử dụng tại giao diện băng gốc phải tuân thủ mã CMI (Coded Mark Inversion) theo khuyến nghị của ITU-T.
- Các đặc tính điện học của giao diện như trở kháng danh định, suy hao phản hồi tại cổng kết nối phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt để tránh suy hao tín hiệu.
- Yêu cầu về tần số và phân bổ kênh vô tuyến
- Thiết bị phải hoạt động trong các băng tần được quy hoạch cho hệ thống vi ba số tốc độ cao theo quy định của cơ quan quản lý tần số vô tuyến điện.
- Sự phân bổ các kênh tần số vô tuyến, khoảng cách giữa các kênh và việc sử dụng phân cực anten phải tối ưu hóa hiệu suất sử dụng phổ tần và hạn chế tối đa nhiễu đồng kênh cũng như nhiễu kênh lân cận.
- Chỉ tiêu chất lượng truyền dẫn và chỉ tiêu lỗi
- Hệ thống thiết bị phải đảm bảo các chỉ tiêu về tỷ lệ lỗi bit (BER) trong điều kiện hoạt động bình thường và điều kiện thời tiết xấu.
- Các chỉ tiêu về thời gian không sẵn sàng kết nối (Unavailable Time), giây bị lỗi nghiêm trọng (SES) và giây bị lỗi (ES) phải tuân thủ các khuyến nghị liên quan của ITU-R và ITU-T nhằm bảo đảm độ tin cậy cao cho mạng lưới truyền dẫn cấp quốc gia.
- Yêu cầu về quản lý, giám sát và cảnh báo
- Thiết bị vi ba số 140 Mbit/s phải tích hợp hệ thống giám sát và cảnh báo tự động để phát hiện kịp thời các sự cố về nguồn, mất tín hiệu đầu vào, lỗi đồng bộ hoặc suy giảm chất lượng truyền dẫn.
- Hỗ trợ các giao diện quản lý mạng chuẩn để kết nối với hệ thống quản lý mạng tập trung (NMS), cho phép cấu hình, giám sát và chẩn đoán lỗi từ xa.
Ý nghĩa và vai trò của tiêu chuẩn TCN 68-158:1996
Việc ban hành và áp dụng TCN 68-158:1996 đóng vai trò quyết định trong việc chuẩn hóa hạ tầng truyền dẫn vi ba số thời kỳ đầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành viễn thông. Tiêu chuẩn này giúp các nhà khai thác mạng lựa chọn được thiết bị chất lượng cao, đảm bảo an toàn thông tin và nâng cao hiệu quả đầu tư hạ tầng viễn thông tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
TCN 68-158:1996
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
1. Phạm vi áp dụng
2. Định nghĩa và thuật ngữ
3. Tiêu chuẩn kỹ thuật của thiết bị vi ba 140 Mbit/s
3.1. Tiêu chuẩn kỹ thuật của giao diện số 140 Mbit/s
3.2. Tín hiệu điều chế vô tuyến
3.3. Phân bố tần số
3.4. Điều chế
3.5. Chỉ tiêu hệ thống
3.6. Chỉ tiêu phần phát
3.7. Chỉ tiêu phần thu
3.8. Bộ chuyển mạch bảo vệ
3.9. Anten cho vi ba
3.10. Ống dẫn sóng
3.11. Bộ nén khí khô
3.12. Chỉ tiêu nguồn cung cấp
3.13. Môi trường làm việc
Phụ lục B1
| TIÊU CHUẨN NGÀNH | TCN 68-158:1996 |
Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị vi ba số 140 Mbit/s
Yêu cầu kỹ thuật
140 Mbit/s Microwave Equipment
Technical Standard
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị vi ba 140 Mbit/s để đảm bảo chất lượng truyền dẫn tín hiệu số trong mạng viễn thông quốc gia.
Tiêu chuẩn này làm cơ sở cho việc:
- lựa chọn thiết bị
- vận hành, khai thác
- bảo dưỡng, đo thử.
2. Định nghĩa và thuật ngữ
2.1. Mã đường CMI (A)
Mã đường CMI là mã NRZ hai mức, trong đó mức logic 0 được mã hóa thành hai mức biên độ A1 và A2 liên tiếp trong nửa khoảng thời gian đơn vị (T/2), mức logic I được mã hóa thành mức biên độ A1 hoặc A2 trong một khoảng thời gian đơn vị (T) một cách luân phiên (xem hình 1).

Hình 1. Mã đường truyền CMI
2.2. Điều chế biên độ cầu phương - QAM (A)
2.3. Tỷ số công suất sóng mang trên công suất tạp âm - Pc/PN (A)
3.1.4. Đặc tính của tín hiệu tại đầu vào của giao diện 140 Mbit/s
Tín hiệu tại đầu vào phải tuân theo bảng 1. Suy hao tín hiệu trên cáp đồng trục tuân theo luật và có giá trị cực đại là 12 dB tại tần số 70 MHz.
Độ chịu đựng rung pha tối thiểu tại đầu vào:
≤ 1,5 UI trong băng tần từ 200 đến 500 Hz.
≤ 0,075 UI trong băng tần từ 10 đến 3500 kHz.
Tại đây: 1 UI = 7,18 ns.

Hình 2. Mặt nạ xung ứng với mức “0” của tín hiệu 140 Mbit/s

Hình 3. Mặt nạ xung ứng với mức “1” của tín hiệu 140 Mbit/s
3.2. Tín hiệu điều chế vô tuyến
Thiết bị vi ba, ngoài dãy tín hiệu 140 Mbit/s, phải có các tín hiệu sau:
<Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 53:2011/BTTTT về thiết bị vi ba số SDH điểm - điểm dải tần tới 15 GHz do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành TCN 68-156:1996 về thiết bị vi ba số 34 Mbit/s - yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành TCN 68-157:1996 về thiết bị vi ba số 140 Mbit/s - yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành TCN 68-137:1995 về thiết bị vi ba số
- 5Tiêu chuẩn ngành TCN 68-234:2006 về thiết bị vi ba số SDH điểm - Điểm dải tần tới 25 GHz - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 1Thông tư 35/2011/TT-BTTTT hủy bỏ tiêu chuẩn ngành về điện tử, viễn thông và công nghệ thông tin do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 53:2011/BTTTT về thiết bị vi ba số SDH điểm - điểm dải tần tới 15 GHz do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành TCN 68-156:1996 về thiết bị vi ba số 34 Mbit/s - yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành TCN 68-157:1996 về thiết bị vi ba số 140 Mbit/s - yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành TCN 68-137:1995 về thiết bị vi ba số
- 6Tiêu chuẩn ngành TCN 68-234:2006 về thiết bị vi ba số SDH điểm - Điểm dải tần tới 25 GHz - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-158:1996 về tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị vi ba số 140 Mbit/s - yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCN68-158:1996
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/1996
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
