Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành TCN 68-156:1996
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-156:1996 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành do Tổng cục Bưu điện ban hành. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với thiết bị vi ba số hoạt động ở tốc độ truyền dẫn 34 Mbit/s, nhằm đảm bảo tính đồng bộ, chất lượng truyền dẫn và an toàn vận hành trên mạng lưới viễn thông quốc gia Việt Nam.
Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản
- Tên văn bản: Tiêu chuẩn ngành TCN 68-156:1996 về thiết bị vi ba số 34 Mbit/s - yêu cầu kỹ thuật.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Bưu điện.
- Năm ban hành: 1996.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân tham gia thiết kế, sản xuất, nhập khẩu, lắp đặt và khai thác thiết bị vi ba số 34 Mbit/s tại Việt Nam.
Nội dung cấu trúc cốt lõi của văn bản
Theo danh mục trích xuất, văn bản tập trung vào các nội dung nền tảng ban đầu bao gồm:
- Phần mở đầu: Nêu rõ mục đích xây dựng tiêu chuẩn, phạm vi áp dụng đối với các thiết bị vi ba số tốc độ 34 Mbit/s và các quy định chung về việc tuân thủ tiêu chuẩn ngành trong lĩnh vực bưu chính viễn thông.
- Các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Thiết lập các định nghĩa, thuật ngữ kỹ thuật cơ bản, phân loại thiết bị và đưa ra các yêu cầu kỹ thuật chung nhất đối với hệ thống thiết bị vi ba số 34 Mbit/s nhằm đảm bảo khả năng tương thích hệ thống và chất lượng kết nối mạng.
Vai trò và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
TCN 68-156:1996 đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp cơ quan quản lý nhà nước kiểm định chất lượng thiết bị vi ba số 34 Mbit/s trước khi đưa vào khai thác trên mạng lưới. Đồng thời, tiêu chuẩn này giúp các doanh nghiệp viễn thông lựa chọn, mua sắm và vận hành thiết bị đạt chuẩn, hạn chế tối đa sự cố kỹ thuật và can nhiễu tần số vô tuyến điện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
LỜI NÓI ĐẦU
TCN 68-156:1996 được xây dựng trên cơ sở các khuyến nghị của ITU-T và ITU-R.
TCN 68-156:1996 do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và Hợp tác Quốc tế đề nghị và Tổng cục Bưu điện ban hành theo quyết định số 897/QĐ-KHCN ngày 3/12/1996.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Mục lục
Thiết bị vi ba số 34 Mbit/s - yêu cầu kỹ thuật
1. Phạm vi áp dụng
2. Định nghĩa thuật ngữ
3. Yêu cầu kỹ thuật
3.1. Yêu cầu kỹ thuật kết nối tại băng gốc
3.2. Tín hiệu điều chế vô tuyến
3.3. Chỉ tiêu kỹ thuật các kênh nghiệp vụ băng tần gốc
3.4. Chỉ tiêu kỹ thuật phần vô tuyến
3.5. Chỉ tiêu kỹ thuật phần phát vô tuyến
3.6. Chỉ tiêu kỹ thuật phần thu vô tuyến
3.7. Chỉ tiêu kỹ thuật chuyển mạch bảo vệ
3.8. Chỉ tiêu kỹ thuật nguồn
3.9. Chỉ tiêu kỹ thuật phần anten, phiđơ
3.10. Môi trường hoạt động
Phụ lục
Tài liệu tham khảo
| TIÊU CHUẨN NGÀNH | TCN 68-156:1996 |
34 Mbit/s Microwave Equipment
Technical Standard
Tiêu chuẩn này dùng cho thiết bị vi ba số 34 Mbit/s sử dụng trên mạng lưới Viễn thông quốc gia
Tiêu chuẩn này làm cơ sở cho việc:
- Lựa chọn, bảo dưỡng;
- Đo kiểm tra đánh giá chất lượng;
- Thiết kế chế tạo thiết bị viba số 34 Mbit/s;
2.1. Rung pha-A. Jitter: là sự biến thiên nhanh vị trí của tín hiệu số so với các vị trí lý tưởng của chúng.
2.2. Mã lưỡng cực mật độ cao bậc ba HDB3
- A. High Density Bipolar of order 3
2.3. C / I là tỷ số của công suất trung bình của sóng mang tín hiệu trên công suất tạp âm đo tại đầu vào của bộ giải điều chế.
2.4. C / N là tỷ số công suất sóng mang trên công suất tạp âm tại đầu vào của máy thu, tính bằng tỷ số PT/PN với PT là công suất sóng mang trung bình và PN là công suất tạp âm trong băng tần bằng 2 lần độ rộng băng NYQUIST.
2.5. Độ nhậy máy thu: là mức tín hiệu nhỏ nhất để máy thu hoạt động bình thường và đảm bảo tỷ số lỗi bit xác định trước.
2.6. Công suất ra của máy phát: là công suất đo được tại đầu ra của máy phát chưa qua các bộ rẽ nhánh hoặc bộ lọc.
2.7. Hệ số VSWR: là hệ số sóng đứng.
2.8. Các chữ viết tắt
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 53:2011/BTTTT về thiết bị vi ba số SDH điểm - điểm dải tần tới 15 GHz do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành TCN 68-157:1996 về thiết bị vi ba số 140 Mbit/s - yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành TCN 68-158:1996 về tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị vi ba số 140 Mbit/s - yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn ngành TCN 68-137:1995 về thiết bị vi ba số
- 5Tiêu chuẩn ngành TCN 68-234:2006 về thiết bị vi ba số SDH điểm - Điểm dải tần tới 25 GHz - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 1Quyết định 897/QĐ-KHCN năm 1996 ban hành tiêu chuẩn ngành về Thiết bị ghép kênh số 140 Mbit/s do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành
- 2Thông tư 35/2011/TT-BTTTT hủy bỏ tiêu chuẩn ngành về điện tử, viễn thông và công nghệ thông tin do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 53:2011/BTTTT về thiết bị vi ba số SDH điểm - điểm dải tần tới 15 GHz do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành TCN 68-157:1996 về thiết bị vi ba số 140 Mbit/s - yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành TCN 68-158:1996 về tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị vi ba số 140 Mbit/s - yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn ngành TCN 68-137:1995 về thiết bị vi ba số
- 7Tiêu chuẩn ngành TCN 68-234:2006 về thiết bị vi ba số SDH điểm - Điểm dải tần tới 25 GHz - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-156:1996 về thiết bị vi ba số 34 Mbit/s - yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành
- Số hiệu: TCN68-156:1996
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 03/12/1996
- Nơi ban hành: Tổng cục Bưu điện
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
