Tiêu chuẩn ngành 52 TCN 364:1994 do Bộ Y tế ban hành là văn bản kỹ thuật pháp lý bắt buộc áp dụng nhằm kiểm tra, đánh giá và đồng bộ hóa chất lượng của hoạt chất Artemisinin. Đây là dược chất chiết xuất từ cây Thanh hao hoa vàng (Artemisia annua L.), đóng vai trò cốt lõi trong việc bào chế các thuốc điều trị sốt rét. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các quy định kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng của văn bản này.
- Công thức hóa học và Đặc tính vật lý của ArtemisininTiêu chuẩn quy định cụ thể các thông số cấu trúc và cảm quan cơ bản của hoạt chất nhằm phục vụ công tác kiểm nghiệm ban đầu:
- Công thức hóa học: C15H22O5 với khối lượng phân tử tương ứng là 282,3.
- Trạng thái cảm quan: Chế phẩm phải là bột kết tinh màu trắng hoặc tinh thể hình kim không màu, không mùi và có vị đắng đặc trưng.
- Độ tan: Hoạt chất rất dễ tan trong chloroform, dễ tan trong acetone và ethyl acetate, tan được trong ethanol và ether, thực tế không tan trong nước.
Để xác định chính xác sự hiện diện của Artemisinin và loại trừ các trường hợp giả mạo, tiêu chuẩn áp dụng các phương pháp thử nghiệm nghiêm ngặt:
- Nhiệt độ nóng chảy: Artemisinin tinh khiết phải có điểm nóng chảy nằm trong khoảng từ 150 độ C đến 153 độ C.
- Phản ứng hóa học đặc trưng: Khi hòa tan chế phẩm trong ethanol, thêm dung dịch natri hydroxyd loãng và đun nóng nhẹ, dung dịch phải chuyển sang màu vàng. Khi tiếp tục thêm dung dịch acid acetic và dung dịch hydroxylamin hydroclorid sẽ tạo ra các phản ứng màu đặc trưng của nhóm endoperoxide.
- Sắc ký lớp mỏng (TLC): Tiến hành sắc ký đối chiếu với chất chuẩn Artemisinin. Trị số Rf và màu sắc của vết trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải trùng khớp hoàn toàn với vết của dung dịch đối chiếu.
Nhằm đảm bảo an toàn tối đa cho người sử dụng và duy trì độ ổn định của dược chất, tiêu chuẩn đưa ra các giới hạn nghiêm ngặt đối với tạp chất:
- Góc quay cực riêng: Đo trong dung dịch chloroform 1% ở nhiệt độ 20 độ C, góc quay cực riêng phải đạt từ +75 độ đến +78 độ.
- Mất khối lượng do sấy khô: Chế phẩm sau khi sấy khô ở nhiệt độ 80 độ C dưới áp suất giảm đến khối lượng không đổi không được hao hụt quá 0,5% khối lượng ban đầu.
- Tro sulfat: Giới hạn tro sulfat tối đa cho phép không được vượt quá 0,1%.
- Kim loại nặng: Giới hạn kim loại nặng trong chế phẩm không được vượt quá 20 phần triệu (20 ppm).
Hàm lượng hoạt chất quyết định hiệu quả điều trị lâm sàng, do đó tiêu chuẩn quy định phương pháp định lượng rất chặt chẽ:
- Yêu cầu hàm lượng: Chế phẩm Artemisinin thành phẩm phải chứa không dưới 99,0% C15H22O5 tính theo chế phẩm đã sấy khô khan.
- Phương pháp tiến hành: Sử dụng phương pháp đo phổ hấp thụ tử ngoại (UV-Vis) sau khi đã kiềm hóa hoạt chất bằng dung dịch natri hydroxyd loãng để chuyển thành dẫn chất có khả năng hấp thụ cực đại ở bước sóng quy định, hoặc áp dụng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) đối chiếu với chất chuẩn để đảm bảo độ chính xác cao nhất.
Do liên kết endoperoxide của Artemisinin dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về công tác hậu cần:
- Đóng gói: Artemisinin phải được đóng gói trong bao bì kín, tránh ẩm, tốt nhất là trong các chai lọ thủy tinh màu hoặc bao bì chuyên dụng ngăn ánh sáng trực tiếp.
- Ghi nhãn: Nhãn sản phẩm phải ghi rõ tên hoạt chất, tiêu chuẩn áp dụng (52 TCN 364:1994), số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn dùng, điều kiện bảo quản và tên cơ sở sản xuất.
- Bảo quản: Yêu cầu bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ ổn định và tránh ánh sáng trực tiếp để bảo vệ liên kết endoperoxide kém bền vững của hoạt chất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
52 TCN 364:1994
ARTEMISININ
Tiêu chuẩn này thay thế cho 52 TCN 364-91
(Ban hành kèm theo Quyết định số 493/BYT-QĐ ngày 10 tháng 6 năm 1994
1. Yêu cầu kỹ thuật:
1.1. Tính chất: Bột hoặc tinh thể hình kim trắng, đồng đều, không mùi, vị hơi đắng.
Ít tan trong nước, tan trong Cloroform, ether dầu hoả và Aceton.
1.2. Định tính:
a) Phổ hấp thụ hồng ngoại của chế phẩm phải phù hợp với phổ của chất đổi chiếu Artemisinin (ĐC).
b) Sắc ký lớp mỏng: Chế phẩm phải có vết và Rf như của Artemisinin đối chiếu.
1.3 Điểm chảy: Không dưới 152oC.
1.4. Năng suất quay cực: / a / 25 D = 64 - 66o
(Dung dịch 2% trong Cloroform).
1.5. Độ tinh khiết:
1.5.1. Mất khối lượng do làm khô: không được quá 0,5% (1g: 105oC)
1.5.2. Trosulfat: Không được quá 0,1% (1g)
1.5.3. Arseic: Không được quá 0,0002%
1.5.4. Kim loại nặng: Không được quá 0,001%
1.5.5. Độ trong và màu sắc dung dịch: Dung dịch chế phẩm 10% trong aceton phải trong và không màu.
1.6. Định lượng: Chế phẩm phải chứa ít nhất 98,5% Artemisinin tính theo chế phẩm đã sấy khô.
2. Phương pháp thử:
2.1. Tính chất:
- Thử bằng cảm quan chế phẩm phải đạt các yêu cầu đã nêu.
- Độ tan: Thử theo Dược điển Việt Nam II, tập 3.
2.2. Định tính:
2.2.1. Thuốc thử: Theo Dược điển Việt Nam II, tập 3 (TT)
- Toluen (TT)
- Ethylacetat (TT)
- Dung dịch Ceric sulfat 1% trong acid sulfuric 10%.
- Dung dịch Para-dimethylamino-benzaldehyd: Lấy 0,25g Para - dimethylamino-benzaldehyd, hoà tan trong hỗn hợp gồm 50ml acid acetic, 5ml acid Phosphoric đặc và 45 ml nước.
- Dung dịch chuẩn hay dung dịch đối chiếu Artemisinin 1% trong Clorform.
2.2.2. Cách thử:
a) Phổ hấp thụ hồng ngoại: Thử theo Dược điển Việt Nam II, tập 3.
b) Sắc ký lớp mỏng: Bản mỏng Silicagen G, hoạt hoá 120oC trong 30 phút.
Dung môi khai triển: Toluen: Ethylacetat (95: 5) chiều chạy dưới lên. Lượng chấm 10/ul dung dịch thử và 10/ul dung dịch đối chiếu Ar-temisimin 1% trong Clorform.
Sau khi triển khai được 15 cm lấy bản mỏng ra để khổ ngoài không khí rồi phun thuốc hiện màu Ceric sulfat 1% trong acid Sulfuric 10%, hoặc phun dung dịch Para-dimethyl-amino-benzaldehyd.
Sấy bản mỏng ở 110oC trong 10 phút rồi quan sát ở ánh sáng thường và ánh sáng tử ngoại.
Kết quả: vết thử và vết chuẩn (hay đối chiếu) phải giống nhau cùng màu sắc và cùng RF.
Với thuốc thử Ceric Sulfat ở ánh sáng thường cho vết không màu trên nền vàng nhạt ở ánh sáng tử ngoại bước sóng 366nm cho vết màu lơ nhạt. Với thuốc thử Para-dimethyl-amino-benzaldehyd ở ánh sáng thường vết có màu xanh tím, ở ánh sáng tử ngoại bước sóng 366nm vết có màu tín sẫm.
2.3. Điểm chảy: Theo Dược điển Việt Nam II, tập 3.
Thử trên chế phẩm đã nghiền thành bột mịn và đã sấy khô ở 105oC trong 1 giờ.
2.4. Năng suất quay cực: Theo Dược điển Việt Nam II, tập 3.
Dùng dung dịch 2% chế phẩm trong Chloro form ống 2 dm.
2.5. Độ tinh khiết:
2.5.1. Mất khối lượng do làm khô: Theo Dược điển Việt Nam II, tập 3.
2.5.2. Tro sulfat: Theo Dược điển Việt Nam II, tập 3.
2.5.3. Arsenic: Theo Dược điển Việt Nam II, tập 3.
Lấy 0,50g chế phẩm để thử và dùng 1ml dung dịch Artemisinin mẫu B để so sánh.
2.5.4. Kim loại nặng: Theo Dược điển Việt Nam II, tập 3.
2.5.5. Độ trong và màu sắc dung dịch.
Lấy chính xác 1g chế phẩm, cho vào bình đình mức 10ml thêm Aceton vừa đủ tới vạch. Lắc để hoà tan ở nhiệt độ 25o ± 2oC. Sau đó chuyển dung dịch sang ống so màu (Theo Dược điển Việt Nam II, tập 3). Dung dịch phải trong như dung môi Aceton đối chiếu hoặc mẫu S1 pha loãng gấp đôi với nước. Màu của dung dịch thu được sau hoà tan không được thẫm hơn màu của dung môi Aceton hoặc màu mẫu số không.
2.6. Định lượng:
2.6.1. Thuốc thử (TT) Theo Dược điển Việt Nam II, tập 3.
- Dung dịch Natrihydroxyd 0,05 N
- Ethanol 95o (TT)
2.6.2. Cách thử:
Cân chính xác khoảng 0,1000g chế phẩm cho vào bình định mức 50ml, hoà tan bằng Ethanol 95o, thêm Ethanol vừa đủ đến vạch, lắc đều. Lấy chính xác 5ml dung dịch cho vào bình định mức 50ml khác. Thêm dung dịch Natri hydroxyd 0,05 N đến vạch lắc đều và đặt trong nồi cách thuỷ 50oC trong 30 phút. Sau đó lấy ra để nguội ở nhiệt độ phòng trong 60 phút. Lấy chính xác 2ml dung dịch đã để nguội sau 60 phút này cho vào bình định mức 50ml, thêm dung dịch Natri hydroxyd 0,05N đến vạch, lắc đều.
Song song tiến hành làm như trên với mẫu chuẩn hay mẫu đối chiếu Artemisinin.
Đo mật độ quang của dung dịch thử và chuẩn ở bước sóng 292mm, cốc dày 1chuyên môn, kỹ thuật, mẫu trắng là d
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn ngành 52 TCN 364:1994 về Artemisinin do Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 52TCN364:1994
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 10/06/1994
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
