Quyết định số 493-BYT/QĐ được ban hành ngày 10 tháng 6 năm 1994 bởi Bộ Y tế, do Thứ trưởng Lê Văn Truyền ký ban hành, quy định về việc áp dụng tiêu chuẩn ngành y tế đối với nguyên liệu Artemisinin (mã số tiêu chuẩn: 52 TCN 364-94).
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các cơ quan quản lý, đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động sản xuất, chế biến, kiểm nghiệm, xuất nhập khẩu và lưu thông nguyên liệu Artemisinin trên phạm vi toàn quốc.
1. Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
- Chính thức ban hành tiêu chuẩn ngành y tế đối với nguyên liệu Artemisinin với mã ký hiệu 52/TCN 364-94.
- Tiêu chuẩn này có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ký ban hành (ngày 10 tháng 6 năm 1994) và thay thế hoàn toàn cho tiêu chuẩn ngành cũ là Artemisinin - 52-TCN 364-91.
- Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ chức năng thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức, đôn đốc và thi hành quyết định này.
2. Yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu Artemisinin (52 TCN 364 - 94)
- Tính chất vật lý: Nguyên liệu phải có dạng bột hoặc tinh thể hình kim màu trắng, thể chất đồng đều, không có mùi và có vị hơi đắng. Về độ tan, hoạt chất ít tan trong nước, nhưng tan tốt trong các dung môi hữu cơ bao gồm Cloroform, ether dầu hỏa và Aceton.
- Định tính:
- Phổ hấp thụ hồng ngoại của chế phẩm kiểm nghiệm phải hoàn toàn phù hợp và trùng khớp với phổ hấp thụ hồng ngoại của mẫu đối chiếu Artemisinin chuẩn.
- Khi tiến hành sắc ký lớp mỏng, vết sắc ký thu được từ dung dịch chế phẩm phải có cùng màu sắc và trị số Rf tương ứng với vết của mẫu đối chiếu Artemisinin chuẩn.
- Điểm chảy: Nhiệt độ nóng chảy của nguyên liệu không được dưới 152 độ C.
- Năng suất quay cực: Trị số quay cực riêng [α] ở 25 độ C (với vạch D của ánh sáng Natri) phải đạt từ +64 độ đến +66 độ (đo trong dung dịch chế phẩm nồng độ 2% pha trong dung môi Cloroform).
- Độ tinh khiết và giới hạn tạp chất:
- Mất khối lượng do làm khô: Không được vượt quá 0,5% khi sấy 1g mẫu ở nhiệt độ 105 độ C.
- Tro sulfat: Không được vượt quá 0,1% (tiến hành thử với 1g mẫu).
- Giới hạn Arsenic: Không được vượt quá 0,0002%.
- Giới hạn kim loại nặng: Không được vượt quá 0,001%.
- Độ trong và màu sắc của dung dịch: Dung dịch chế phẩm nồng độ 10% pha trong dung môi aceton phải đảm bảo độ trong suốt hoàn toàn và không được có màu.
- Hàm lượng hoạt chất (Định lượng): Chế phẩm nguyên liệu phải chứa hàm lượng Artemisinin tối thiểu là 98,5%, tính toán dựa trên khối lượng chế phẩm đã được sấy khô hoàn toàn.
3. Phương pháp thử nghiệm và kiểm nghiệm hóa lý
- Kiểm tra tính chất và độ tan: Thực hiện đánh giá cảm quan trực tiếp đối với các chỉ tiêu màu sắc, trạng thái vật lý, mùi vị. Phép thử độ tan được tiến hành nghiêm ngặt theo các chỉ dẫn kỹ thuật quy định tại Dược điển Việt Nam II, tập 3.
- Phương pháp định tính bằng sắc ký lớp mỏng (TLC):
- Chuẩn bị bản mỏng Silicagen G đã được hoạt hóa ở nhiệt độ 120 độ C trong thời gian 30 phút.
- Dung môi khai triển sử dụng hỗn hợp Toluen : Ethylacetat với tỷ lệ thể tích tương ứng là 95 : 5, triển khai theo phương pháp dung môi đi từ dưới lên.
- Lượng mẫu chấm lên bản mỏng là 10 microlit dung dịch thử và 10 microlit dung dịch đối chiếu Artemisinin nồng độ 1% trong Cloroform.
- Sau khi dung môi đi được quãng đường 15 cm, lấy bản mỏng ra để khô tự nhiên ngoài không khí. Tiến hành phun thuốc hiện màu bằng dung dịch Ceric sulfat 1% trong acid sulfuric 10% hoặc dung dịch Para-dimethylamino-benzaldehyd.
- Sấy bản mỏng ở nhiệt độ 110 độ C trong thời gian 10 phút, sau đó quan sát dưới ánh sáng thường và ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm để so sánh sự đồng nhất về màu sắc và hệ số Rf giữa vết thử và vết chuẩn.
- Xác định điểm chảy và năng suất quay cực: Áp dụng phương pháp đo điểm chảy trên mẫu bột mịn đã sấy khô ở 105 độ C trong 1 giờ và đo năng suất quay cực bằng ống đo dài 2 dm với dung dịch chế phẩm 2% trong Cloroform theo quy định của Dược điển Việt Nam II, tập 3.
- Kiểm tra giới hạn tạp chất tinh khiết: Các phép thử mất khối lượng do làm khô, tro sulfat, kim loại nặng và Arsenic (sử dụng 0,50g chế phẩm thử so sánh với 1ml dung dịch Artemisinin mẫu B) đều được thực hiện theo tiêu chuẩn kỹ thuật của Dược điển Việt Nam II, tập 3. Đối với phép thử độ trong và màu sắc, hòa tan chính xác 1g chế phẩm trong Aceton vừa đủ 10ml ở nhiệt độ ổn định 25 độ C (sai số cho phép 2 độ C), sau đó so sánh độ trong và màu sắc với dung môi Aceton đối chiếu hoặc mẫu chuẩn độ đục trong ống so màu chuyên dụng.
- Phương pháp định lượng hoạt chất:
- Sử dụng phương pháp đo mật độ quang phổ hấp thụ tử ngoại (UV-Vis) ở bước sóng cực đại 292 nm, dùng cốc đo dày 1 cm và mẫu trắng đối chứng là dung dịch Natri hydroxyd (NaOH) 0,05N.
- Quy trình chuẩn bị mẫu: Cân chính xác khoảng 0,1000g chế phẩm, hòa tan bằng Ethanol 95 độ trong bình định mức 50ml. Hút chính xác 5ml dung dịch này chuyển sang bình định mức 50ml khác, thêm dung dịch NaOH 0,05N đến vạch, lắc đều và tiến hành thủy phân trong nồi cách thủy ở nhiệt độ ổn định 50 độ C trong vòng 30 phút. Sau đó, lấy mẫu ra để nguội tự nhiên về nhiệt độ phòng trong 60 phút. Tiếp tục hút chính xác 2ml dung dịch đã nguội vào bình định mức 50ml, định mức bằng dung dịch NaOH 0,05N đến vạch và lắc đều.
- Tiến hành quy trình xử lý mẫu song song và tương tự đối với mẫu chuẩn Artemisinin để làm căn cứ so sánh mật độ quang.
- Hàm lượng phần trăm (%) Artemisinin trong chế phẩm được tính toán theo công thức toán học dựa trên tỷ lệ mật độ quang của dung dịch thử (Dt) so với dung dịch chuẩn (Dc), kết hợp với khối lượng cân của mẫu chuẩn (Mc) và mẫu thử (mt).
4. Quy định về đóng gói, ghi nhãn và bảo quản nguyên liệu
- Đóng gói: Nguyên liệu Artemisinin thành phẩm phải được đóng gói kỹ lưỡng trong chai, lọ nút kín hoặc bảo quản trong túi nhựa Polyetylen (PE) chuyên dụng để ngăn ngừa sự xâm nhập của hơi ẩm và các tác nhân gây ô nhiễm từ môi trường bên ngoài.
- Ghi nhãn: Nhãn sản phẩm phải được thiết kế, in ấn và thể hiện đầy đủ các thông tin bắt buộc theo đúng các quy định tại Quy chế ghi nhãn thuốc hiện hành của Bộ Y tế.
- Bảo quản: Sản phẩm phải được lưu kho và bảo quản tại những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nguồn nhiệt cao nhằm đảm bảo tính ổn định của hoạt chất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 493-BYT/QĐ | Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 1994 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ SỐ 493-BYT/QĐ NGÀY 10 THÁNG 6 NĂM 1994 VỀ VIỆC BAN HÀNH TIÊU CHUẨN NGÀNH ARTEMISININ
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
- Xét đề nghị của ông Viện trưởng Viện kiểm nghiệm tại công văn số 237/VKN-TCH, ngày 27/5/1994.
- Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Dược, Vụ Khoa học đào tạo.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành tiêu chuẩn ngành y tế nguyên liệu Artemisinin - 52/TCN 364-94.
Điều 2. Tiêu chuẩn này có hiệu lực từ ngày ban hành và thay thế tiêu chuẩn Artemisinin - 52-TCN 364-91.
Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng các Vụ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TIÊU CHUẨN NGÀNH NHÓM R
| Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam | Artemisinin | 52 TCN 364 - 94 |
| Bộ Y tế |
| Có hiệu lực từ ngày 10/6/1994 |
Tiêu chuẩn này thay thế cho 52 TCN 364-91
(Ban hành kèm theo Quyết định số 493/BYT-QĐ ngày 10 tháng 6 năm 1994
1. Yêu cầu kỹ thuật:
1.1. Tính chất: Bột hoặc tinh thể hình kim trắng, đồng đều, không mùi, vị hơi đắng.
Ít tan trong nước, tan trong Cloroform, ether dầu hoả và Aceton.
1.2. Định tính:
a) Phổ hấp thụ hồng ngoại của chế phẩm phải phù hợp với phổ của chất đổi chiếu Artemisinin (ĐC).
b) Sắc ký lớp mỏng: Chế phẩm phải có vết và Rf như của Artemisinin đối chiếu.
1.3 Điểm chảy: Không dưới 152oC.
1.4. Năng suất quay cực: / a / 25 D = 64 - 66o
(Dung dịch 2% trong Cloroform).
1.5. Độ tinh khiết:
1.5.1. Mất khối lượng do làm khô: không được quá 0,5% (1g: 105oC)
1.5.2. Trosulfat: Không được quá 0,1% (1g)
1.5.3. Arseic: Không được quá 0,0002%
1.5.4. Kim loại nặng: Không được quá 0,001%
1.5.5. Độ trong và màu sắc dung dịch: Dung dịch chế phẩm 10% trong aceton phải trong và không màu.
1.6. Định lượng: Chế phẩm phải chứa ít nhất 98,5% Artemisinin tính theo chế phẩm đã sấy khô.
2. Phương pháp thử:
2.1. Tính chất:
- Thử bằng cảm quan chế phẩm phải đạt các yêu cầu đã nêu.
- Độ tan: Thử theo Dược điển Việt Nam II, tập 3.
2.2. Định tính:
2.2.1. Thuốc thử: Theo Dược điển Việt Nam II, tập 3 (TT)
- Toluen (TT)
- Ethylacetat (TT)
- Dung dịch Ceric sulfat 1% trong acid sulfuric 10%.
- Dung dịch Para-dimethylamino-benzaldehyd: Lấy 0,25g Para - dimethylamino-benzaldehyd, hoà tan trong hỗn hợp gồm 50ml acid acetic, 5ml acid Phosphoric đặc và 45 ml nước.
- Dung dịch chuẩn hay dung dịch đối chiếu Artemisinin 1% trong Clorform.
2.2.2. Cách thử:
a) Phổ hấp thụ hồng ngoại: Thử theo Dược điển Việt Nam II, tập 3.
b) Sắc ký lớp mỏng: Bản mỏng Silicagen G, hoạt hoá 120oC trong 30 phút.
Dung môi khai triển: Toluen: Ethylacetat (95: 5) chiều chạy dưới lên. Lượng chấm 10/ul dung dịch thử và 10/ul dung dịch đối chiếu Ar-temisimin 1% trong Clorform.
Sau khi triển khai được 15 cm lấy bản mỏng ra để khổ ngoài không khí rồi phun thuốc hiện màu Ceric sulfat 1% trong acid Sulfuric 10%, hoặc phun dung dịch Para-dimethyl-amino-benzaldehyd.
Sấy bản mỏng ở 110oC trong 10 phút rồi quan sát ở ánh sáng thường và ánh sáng tử ngoại.
Kết quả: vết thử và vết chuẩn (hay đối chiếu) phải giống nhau cùng màu sắc và cùng RF.
Với thuốc thử Ceric Sulfat ở ánh sáng thường cho vết không màu trên nền vàng nhạt ở ánh sáng tử ngoại bước sóng 366nm cho vết màu lơ nhạt. Với thuốc thử Para-dimethyl-amino-benzaldehyd ở ánh sáng thường vết có màu xanh tím, ở ánh sáng tử ngoại bước sóng 366nm vết có màu tín sẫm.
2.3. Điểm chảy: Theo Dược điển Việt Nam II, tập 3.
Thử trên chế phẩm đã nghiền thành bột mịn và đã sấy khô ở 105oC trong 1 giờ.
2.4. Năng suất quay cực: Theo Dược điển Việt Nam II, tập 3.
Dùng dung dịch 2% chế phẩm trong Chloro form ống 2 dm.
2.5. Độ tinh khiết:
2.5.1. Mất khối lượng do làm khô: Theo Dược điển Việt Nam II, tập 3.
2.5.2. Tro sulfat: Theo Dược điển Việt Nam II, tập 3.
2.5.3. Arsenic: Theo Dược điển Việt Nam II, tập 3.
Lấy 0,50g chế phẩm để thử và dùng 1ml dung dịch Artemisinin mẫu B để so sánh.
2.5.4. Kim loại nặng: Theo Dược điển Việt Nam II, tập 3.
2.5.5. Độ trong và màu sắc dung dịch.
Lấy chính xác 1g chế phẩm, cho vào bình đình mức 10ml thêm Aceton vừa đủ tới vạch. Lắc để hoà tan ở nhiệt độ 25o ± 2oC. Sau đó chuyển dung dịch sang ống so màu (Theo Dược điển Việt Nam II, tập 3). Dung dịch phải trong như dung môi Aceton đối chiếu hoặc mẫu S1 pha loãng gấp đôi với nước. Màu của dung dịch thu được sau hoà tan không được thẫm hơn màu của dung môi Aceton hoặc màu mẫu số không.
2.6. Định lượng:
2.6.1. Thuốc thử (TT) Theo Dược điển Việt Nam II, tập 3.
- Dung dịch Natrihydroxyd 0,05 N
- Ethanol 95o (TT)
2.6.2. Cách thử:
Cân chính xác khoảng 0,1000g chế phẩm cho vào bình định mức 50ml, hoà tan bằng Ethanol 95o, thêm Ethanol vừa đủ đến vạch, lắc đều. Lấy chính xác 5ml dung dịch cho vào bình định mức 50ml khác. Thêm dung dịch Natri hydroxyd 0,05 N đến vạch lắc đều và đặt trong nồi cách thuỷ 50oC trong 30 phút. Sau đó lấy ra để nguội ở nhiệt độ phòng trong 60 phút. Lấy chính xác 2ml dung dịch đã để nguội sau 60 phút này cho vào bình định mức 50ml, thêm dung dịch Natri hydroxyd 0,05N đến vạch, lắc đều.
Song song tiến hành làm như trên với mẫu chuẩn hay mẫu đối chiếu Artemisinin.
Đo mật độ quang của dung dịch thử và chuẩn ở bước sóng 292mm, cốc dày 1chuyên môn, kỹ thuật, mẫu trắng là dung dịch Natri hydroxyd 0,05N.
Hàm lượng % Artemisinin trong chế phẩm được tính theo công thức:
DT.MC.100
Dc.mt
Trong đó:
- Dt là Dc là mật độ quang của dung dịch thử và dung dịch chuẩn.
- Mc và mt là khối lượng (g) của mẫu chuẩn và mẫu thử đem định lượng.
3. Đóng gói, ghi nhãn, bảo quản:
Đóng trong chai lọ nút kín, túi Polyetylen, nhãn đúng Quy chế.
Để nơi khô mát.
|
| Lê Văn Truyền (Đã ký) |
Quyết định 493-BYT/QĐ năm 1994 về tiêu chuẩn ngành Artemisinin do Bộ Trưởng Bộ y tế ban hành
- Số hiệu: 493-BYT/QĐ
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/06/1994
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Lê Văn Truyền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/1994
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
