Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 208:2004
Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 208:2004 do Bộ Thuỷ sản ban hành là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng quy định các chỉ tiêu chất lượng thông dụng của các loại sợi được sử dụng để chế tạo lưới khai thác thuỷ sản. Tiêu chuẩn này nhằm chuẩn hoá chất lượng nguyên liệu đầu vào, đảm bảo độ bền, tính an toàn và hiệu quả kinh tế cho các hoạt động khai thác hải sản tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định phạm vi áp dụng cụ thể đối với các đối tượng sau:
- Loại vật liệu áp dụng: Áp dụng cho các loại sợi đơn (monofilament), sợi xe (twine), và sợi bện (braided) được sản xuất từ các loại polyme tổng hợp phổ biến trong ngành thuỷ sản như Polyamide (PA), Polyethylene (PE), Polypropylene (PP), và Polyester (PES).
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các cơ sở sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và các cơ quan kiểm định chất lượng vật liệu lưới khai thác thuỷ sản tại Việt Nam.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong việc xác định các chỉ tiêu chất lượng, tiêu chuẩn này viện dẫn đến các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và các tiêu chuẩn quốc tế liên quan về phương pháp thử cơ lý của vật liệu dệt, phương pháp xác định độ thô, độ bền kéo đứt và độ dãn dài của sợi.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm kỹ thuật cơ bản để thống nhất cách hiểu và áp dụng:
- Sợi đơn (Monofilament): Là sợi chỉ gồm một xơ liên tục, có đường kính đủ lớn để có thể sử dụng độc lập trong việc dệt lưới hoặc làm dây câu.
- Sợi xe (Twine): Là sản phẩm được tạo thành bằng cách xoắn hai hay nhiều sợi đơn hoặc sợi ghép lại với nhau theo những hướng xoắn nhất định.
- Độ thô (Độ mảnh): Đại lượng đặc trưng cho độ dày hay mỏng của sợi, được biểu thị bằng các đơn vị đo lường tiêu chuẩn như Tex hoặc Denier (Td).
- Lực kéo đứt: Lực lớn nhất tác dụng lên mẫu thử trong quá trình kéo căng cho đến khi mẫu thử bị đứt hoàn toàn, biểu thị bằng đơn vị Newton (N) hoặc Centinewton (cN).
Các chỉ tiêu chất lượng thông dụng của sợi (Điều 4)
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các nhóm chỉ tiêu chất lượng cốt lõi mà sợi lưới khai thác thuỷ sản bắt buộc phải đạt được:
- Chỉ tiêu về độ thô thực tế và độ lệch cho phép: Quy định giới hạn sai lệch tối đa giữa độ thô thực tế đo được so với độ thô thiết kế (danh nghĩa). Sự đồng đều về độ thô quyết định độ bền đồng đều của tấm lưới.
- Chỉ tiêu lực kéo đứt (Độ bền kéo): Xác định lực kéo đứt tối thiểu ở hai trạng thái: trạng thái khô và trạng thái ướt. Đối với sợi lưới thuỷ sản, độ bền kéo ở trạng thái ướt là chỉ tiêu cực kỳ quan trọng do đặc thù làm việc liên tục trong môi trường nước.
- Chỉ tiêu lực kéo đứt nút thắt: Đối với các loại lưới dệt có nút, lực kéo đứt tại vị trí nút thắt thường bị suy giảm so với sợi thẳng. Tiêu chuẩn quy định tỷ lệ giữ lại lực kéo đứt tại nút thắt tối thiểu để đảm bảo lưới không bị tuột hoặc rách khi chịu tải.
- Chỉ tiêu độ dãn dài khi đứt: Quy định tỷ lệ dãn dài giới hạn (tính bằng phần trăm) ở trạng thái khô và ướt nhằm đảm bảo lưới có độ mềm dẻo, khả năng hấp thụ xung lực tốt khi đánh bắt nhưng không bị biến dạng quá mức làm thay đổi kích thước mắt lưới.
- Chỉ tiêu độ co trong nước sôi: Đánh giá mức độ co rút chiều dài của sợi sau khi xử lý trong nước sôi. Chỉ tiêu này giúp kiểm soát độ ổn định kích thước của lưới trong quá trình gia công nhiệt hoặc dưới tác động của thời tiết.
- Chỉ tiêu độ bền thời tiết (Độ bền ánh sáng): Khả năng chống lại sự suy giảm tính chất cơ lý (đặc biệt là lực kéo đứt) dưới tác động của tia cực tím (UV) từ ánh sáng mặt trời và các tác nhân môi trường biển trong thời gian sử dụng định kỳ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Vật liệu lưới khai thác thuỷ sản - Chỉ tiêu chất lượng thông dụng của sợi
Material for fishing net - Used qualitative norms of netting yarns
1.1 Tiêu chuẩn này quy định một số chỉ tiêu chất lượng thông dụng của sợi tổng hợp dùng để sản xuất lưới khai thác thủy sản.
1.2 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại sợi tổng hợp sau đây:
a. Có độ dãn dài lớn hơn 5 % dưới tác dụng của sức căng ban đầu bằng 0,49 x 10-2N/tex (0,5 G/tex);
b. Có độ dãn dài tương đối khi kéo đứt lớn hơn 50%;
c. Đã được hồ nhuộm bằng các loại keo.
Trong Tiêu chuẩn này, những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
2.1 Sợi đơn vị: là sản phẩm được tạo ra bằng cách xe các xơ với nhau, hoặc được ép kéo nóng từ nguyên liệu dạng hạt, dùng để sản xuất ra sợi và chỉ lưới.
2.2 Sợi xe đơn: là sợi được chế tạo bằng cách xe các sợi đơn vị với nhau.
2.3 Sợi xe kép: là sợi được chế tạo bằng cách xe các sợi xe đơn với nhau.
2.4 Sợi thành phẩm (chỉ lưới): là sản phẩm dùng để đan hoặc dệt ra lưới tấm, áo lưới của ngư cụ hoặc dùng để sươn, ghép, lắp ráp ngư cụ. Độ thô (Tt) của sợi thành phẩm không lớn hơn 2000 tex, hoặc đường kính sợi (d) không lớn hơn 2 mm.
2.5 Môi trường tiêu chuẩn: theo TCVN 1966 - 77, môi trường tiêu chuẩn có nhiệt độ 270C và độ ẩm 65%.
2.6 Sức căng ban đầu: là khái niệm biểu thị việc cố định mẫu thử trước khi đo dưới tác động của một lực được quy định, ký hiệu là P. Đơn vị đo sức căng ban đầu là 10-2 N/tex (G/tex).
2.7 Độ thô: là khái niệm biểu thị độ to nhỏ của sợi. Đơn vị đo độ thô là tex, ký hiệu là Tt, hoặc đơn vị đo là Denier, ký hiệu là Td.
2.8 Độ thô thực tế (Rtex): là khối lượng tính bằng g của 1000 m sợi.
2.9 Độ bền đứt: là đại lượng biểu thị giá trị của lực tại thời điểm kéo đứt sợi, ký hiệu là F. Đơn vị đo độ bền đứt là kgf (1 kgf = 9,8 N).
2.10 Độ dãn dài: là đại lượng biểu thị phần chiều dài tăng thêm của mẫu thử dưới tác động của lực kéo.
2.11 Độ dãn dài tuyệt đối: là đại lượng biểu thị phần tăng thêm chiều dài ở thời điểm kéo đứt của mẫu thử, ký hiệu là E.
2.12 Độ dãn dài tương đối: là tỷ số phần trăm giữa độ dãn dài tuyệt đối so với chiều dài ban đầu của mẫu thử, ký hiệu là .
2.13 Đơn vị bao gói: là đơn vị lớn nhất của bao bì trong lô hàng.
2.14 Mẫu ban đầu: là phần nhỏ nhất có thể lấy ra từ mỗi đơn vị bao gói.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 18/2004/QĐ-BTS ban hành Tiêu chuẩn cấp ngành về Vật liệu lưới khai thác thuỷ sản do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1966:1977 về khí hậu chuẩn dùng trong đo lường và thử nghiệm
- 3Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 223:2005 về lưới chụp mực - Kỹ thuật khai thác do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4876:1989 về Sợi, dây và lưới nghề cá - Danh mục chỉ tiêu chất lượng được chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8393:2012 về Vật liệu lưới khai thác thủy sản - Sợi, dây và lưới tấm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 208:2004 về vật liệu lưới khai thác thuỷ sản - Chỉ tiêu chất lượng thông dụng của sợi do Bộ Thuỷ sản ban hành
- Số hiệu: 28TCN208:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 30/07/2004
- Nơi ban hành: Bộ Thuỷ sản
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
