Tiêu chuẩn ngành 22TCN 72:1984 ban hành quy trình kỹ thuật nhằm xác định mô đun đàn hồi của các loại vật liệu đá, đất, cát gia cố bằng chất kết dính vô cơ (như xi măng, vôi, tro bay hoạt tính). Đây là chỉ tiêu cơ học quan trọng phục vụ công tác thiết kế, kiểm tra chất lượng và nghiệm thu các lớp móng đường trong kết cấu áo đường mềm và áo đường cứng.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
Điều 1: Phạm vi áp dụng và mục đích tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thí nghiệm trong phòng thí nghiệm để xác định mô đun đàn hồi của vật liệu đá (hoặc đất, cát) được gia cố bằng các loại chất kết dính vô cơ dưới tác dụng của tải trọng tĩnh.
- Kết quả thí nghiệm mô đun đàn hồi thu được là cơ sở dữ liệu đầu vào phục vụ cho việc tính toán cường độ, bề dày các lớp kết cấu mặt đường, đồng thời đánh giá khả năng chịu lực của vật liệu trong quá trình khai thác thực tế.
- Tiêu chuẩn áp dụng thống nhất cho tất cả các đơn vị thiết kế, thi công, giám sát và kiểm định chất lượng công trình giao thông đường bộ tại Việt Nam.
Điều 2: Nguyên lý xác định mô đun đàn hồi
- Mô đun đàn hồi của vật liệu đá gia cố chất kết dính vô cơ được xác định thông qua thí nghiệm nén tĩnh trục đơn (nén nở hông tự do) trên các mẫu thử chuẩn.
- Quá trình thí nghiệm tiến hành gia tải và khử tải theo từng cấp để phân tách biến dạng toàn phần thành biến dạng đàn hồi (biến dạng phục hồi) và biến dạng dư (biến dạng không phục hồi).
- Mô đun đàn hồi được tính toán dựa trên tỷ số giữa số gia ứng suất nén và số gia biến dạng đàn hồi tương ứng trong phạm vi làm việc đàn hồi tuyến tính của vật liệu.
Điều 3: Quy định về chế tạo và dưỡng hộ mẫu thử
- Hình dạng và kích thước mẫu: Mẫu thí nghiệm thông thường có dạng hình trụ tròn hoặc hình lăng trụ. Kích thước mẫu phải phù hợp với cỡ hạt lớn nhất của vật liệu đá gia cố theo quy định cụ thể để đảm bảo tính đại diện cho cấu trúc vật liệu.
- Phương pháp đúc mẫu: Mẫu được chế tạo bằng phương pháp đầm nén tiêu chuẩn hoặc đầm nén tĩnh trong khuôn thép, đảm bảo đạt được độ chặt và độ ẩm tối ưu đã được xác định trước đó thông qua thí nghiệm đầm nén.
- Quy trình dưỡng hộ mẫu: Sau khi tạo mẫu, mẫu phải được bảo dưỡng trong điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ và độ ẩm quy định) trong một khoảng thời gian xác định (thường là 7 ngày, 14 ngày hoặc 28 ngày tùy thuộc vào loại chất kết dính và yêu cầu thiết kế) trước khi đưa vào thử nghiệm nén chính thức.
Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm yêu cầu
- Máy nén: Sử dụng máy nén thủy lực hoặc máy nén cơ học có công suất phù hợp, có khả năng khống chế tốc độ gia tải ổn định, liên tục và cho phép đọc trị số lực chính xác.
- Thiết bị đo biến dạng: Các đồng hồ đo biến dạng (thiết bị đo kiểu đòn bẩy hoặc cảm biến đo biến dạng LVDT) có độ chính xác tối thiểu đạt 0,001 mm để đo đạc chính xác chuyển vị dọc trục của mẫu thử dưới tác dụng của lực nén.
- Hệ thống gá đặt: Khung gá đồng hồ đo biến dạng phải đảm bảo độ cứng vững, không bị dịch chuyển hoặc biến dạng độc lập trong suốt quá trình thí nghiệm gia tải.
- Các dụng cụ phụ trợ khác: Bao gồm khuôn đúc mẫu, búa đầm, cân kỹ thuật, tủ dưỡng hộ nhiệt đới, thước kẹp và các dụng cụ chuẩn bị bề mặt mẫu nén để đảm bảo hai mặt đầu của mẫu hoàn toàn phẳng và song song, tránh hiện tượng lệch tâm khi nén.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
22TCN 72:1984
QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH MÔ ĐUN ĐÀN HỒI CỦA VẬT LIỆU ĐÁ GIA CỐ CHẤT KẾT DÍNH VÔ CƠ
(Ban hành theo quyết định số 2916/QĐ ngày 22-12-1984)
I- QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Môđun đàn hồi là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng để đánh giá khả năng chống biến dạng dưới tác dụng tải trọng của vật liệu làm đường. Quy trình này dùng để xác định môđun đàn hồi của vật liệu đá gia cố chất kết dính vô cơ ở trong phòng thí nghiệm để phục vụ công tác nghiên cứu cũng như kiểm tra chất lượng vật liệu trong thực tế sản xuất.
1.2. Có nhiều phương pháp để xác định môđun đàn hồi của vật liệu đá gia cố chất kết dính vô cơ. Kết quả nhiều nghiên cứu cho thấy phương pháp ép mẫu với tải trọng trùng phục một cấp lực là phù hợp nhất. Thí nghiệm này được tiến hành bằng cách ép mẫu hình trụ nở hông tự do (hoặc hình lập phương) với một cấp tải trọng nhất định là:
P = 0,2R (1)
Trong đó:
P- Áp lực ép để thử nghiệm môđun đàn hồi (kG/cm2)
R- Cường độ chịu nén của vật liệu (kG/cm2)
Mẫu được ép trùng phục đến khi nào biến dạng D H của mẫu không biến đổi (thường là sau năm lần trùng phục) (hình H-1)

Hình H-1
Trị số mô đun đàn hồi của vật liệu được xác định theo công thức:
(2)
Trong đó:
Ph- Áp lực ép (kG/cm2)
P- Tải trọng ứng với biến dạng đàn hồi của mẫu (kg)
Eđh: Mô đun đàn hồi của vật liệu (kg/cm2) đ
h: chiều cao của mẫu (mm)
D: đường kính của mẫu (mm)
DHH: Biến dạng đàn hồi tính toán của mẫu (mm)
1.3. Thiết bị thí nghiệm gồm hai bộ phận chính: máy đúc mẫu và ép mẫu.
Máy đúc mẫu thường dùng là máy đúc mẫu Marshall hay các loại máy nén thủy lực, máy nén cơ học khác. Máy ép mẫu thường dùng là máy nén ba trục có thêm bộ gá đo biến dạng hay các loại máy nén thủy lực hay cơ học khác.
II- PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
2.1. Chế tạo mẫu thí nghiệm: Mẫu được chế tạo trong phòng thí nghiệm hoặc khoan lấy mẫu từ mặt đường. Mẫu thường có dạng hình trụ với chiều cao bằng đường kính hoặc hình lập phương. Kích thước của mẫu tùy theo kích thước của hạt cốt liệu sao cho đường kính của mẫu không nhỏ hơn 3 lần đường kính hạt lớn nhất của vật liệu. Khi chế tạo mẫu để đo mô đun đàn hồi phải chế tạo thêm 3 mẫu với cùng vật liệu đó để thí nghiệm cường độ nén.
2.2. Chuẩn bị mẫu ép: sau khi dưỡng hộ đạt yêu cầu, lấy mẫu ra lau khô và đo lại kích thước mẫu với độ chính xác đến 0,1mm.
Đặt mẫu vào máy, lắp 2 thiên phân kế vào đầu đo. Biên chỉnh 2 thiên phân kế vào vị trí đo sao cho số đọc trên thiên phân kế vào khoảng 100.
2.3. Tiến hành ép mẫu:
Ép trước 3 mẫu để xác định cường độ vật liệu. Từ kết quả trên tìm giá trị của tải trọng ép biến dạng theo công thức (1).
Trước khi tiến hành ép phải lưu ý tới sự làm việc của 2 tiên phân kế sao cho 3 cùng một cấp tải trọng kim của 2 thiên phân kế nhích lại một khoảng cách như nhau. (Điều chỉnh bằng cách cho gia tải thử một lần đầu thay sự dịch chuyển ở hai thiên phân kế chuyển sai lệch không quá 10% thì coi là được. Nếu sai lệch vượt quá trị số trên thì phải điều chỉnh lại vị trí của mẫu cho đến khi đạt yêu cầu). Sau khi ép mẫu theo trình tự sau:
Đọc số đo ở 2 thiên phân kế. Gia tải với tốc độ 50mm/ph đến tải trọng quy định và đọc trị số 2 thiên phân kế. Sau đó giảm tải nhưng phải để lại một ít tải trọng đảm bảo cho mẫu không bị xê dịch và đọc trị số ở 2 thiên phân kế. Tiếp tục tăng và giảm tải nhiều lần đến khi nào biến dạng đàn hồi của mẫu không thay đổi sau 5 lần trung phục.
<Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 22TCN 73:1984 về quy trình thí nghiệm xác định cường độ ép chẻ của vật liệu hạt liên kết bằng các chất kết dính
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9843:2013 về Xác định mô đun đàn hồi của vật liệu đá gia cố chất kết dính vô cơ trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10379:2014 về Gia cố đất bằng chất kết dính vô cơ, hóa chất hoặc gia cố tổng hợp, sử dụng trong xây dựng đường - Bộ thi công và nghiệm thu
- 1Tiêu chuẩn ngành 22TCN 73:1984 về quy trình thí nghiệm xác định cường độ ép chẻ của vật liệu hạt liên kết bằng các chất kết dính
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9843:2013 về Xác định mô đun đàn hồi của vật liệu đá gia cố chất kết dính vô cơ trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10379:2014 về Gia cố đất bằng chất kết dính vô cơ, hóa chất hoặc gia cố tổng hợp, sử dụng trong xây dựng đường - Bộ thi công và nghiệm thu
Tiêu chuẩn ngành 22TCN 72:1984 về quy trình thí nghiệm xác định mô đun đàn hồi của vật liệu đá gia cố chất kết dính vô cơ
- Số hiệu: 22TCN72:1984
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 22/12/1984
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
