Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 300:2002 quy định phương pháp thử nghiệm thực tế trong điều kiện tự nhiên đối với các hệ sơn phủ bảo vệ kết cấu kim loại. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành do Bộ Giao thông Vận tải ban hành, làm cơ sở để đánh giá độ bền thời tiết, khả năng chống ăn mòn và tuổi thọ thực tế của màng sơn khi tiếp xúc trực tiếp với môi trường khí quyển tự nhiên tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền của màng sơn phủ bảo vệ kim loại bằng cách phơi mẫu trực tiếp ngoài trời dưới tác động của các yếu tố khí hậu tự nhiên.
- Đối tượng áp dụng bao gồm tất cả các loại sơn phủ bảo vệ bề mặt kim loại, đặc biệt là các kết cấu thép sử dụng trong công trình giao thông vận tải như cầu đường, cấu kiện cảng biển, dầm thép và các thiết bị ngoài trời khác.
- Kết quả thử nghiệm tự nhiên đóng vai trò là cơ sở khoa học thực tiễn để đánh giá chất lượng sơn, lựa chọn hệ sơn tối ưu cho từng vùng khí hậu cụ thể và dự báo tuổi thọ của công trình kim loại.
- Tiêu chuẩn viện dẫn liên quan (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người thực hiện cần phối hợp viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hiện hành về phương pháp chuẩn bị bề mặt kim loại trước khi sơn.
- Viện dẫn các tiêu chuẩn về phương pháp xác định độ dày màng sơn khô, độ bám dính của màng sơn và các phương pháp đánh giá mức độ hư hỏng của màng sơn sau khi thử nghiệm (như độ phồng rộp, gỉ sét, rạn nứt, phấn hóa, bay màu).
- Quy định chung về bãi thử nghiệm tự nhiên (Điều 3)
- Bãi thử nghiệm phải được đặt ở những khu vực địa lý đại diện cho các vùng khí hậu đặc trưng cần nghiên cứu (như vùng khí hậu biển có nồng độ muối cao, vùng công nghiệp ô nhiễm hóa chất, hoặc vùng nông nghiệp ôn hòa).
- Vị trí bãi thử phải đảm bảo thông thoáng, không bị che khuất bởi cây cối, nhà cửa hoặc các nguồn ô nhiễm cục bộ không mong muốn, giúp mẫu thử tiếp nhận tối đa bức xạ mặt trời, lượng mưa và gió tự nhiên.
- Giá đặt mẫu thử phải được chế tạo từ vật liệu bền, không bị ăn mòn hóa học làm ảnh hưởng đến mẫu (thường dùng gỗ nhóm tốt hoặc thép không gỉ được sơn bảo vệ kỹ lưỡng).
- Độ dốc của giá đặt mẫu (góc nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang) được quy định cụ thể (thường là góc 45 độ hoặc bằng góc vĩ độ của địa điểm thử nghiệm) và phải hướng về phía xích đạo để hứng tối đa ánh sáng mặt trời.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với mẫu thử và chuẩn bị mẫu (Điều 4)
- Tấm nền kim loại dùng để làm mẫu thử phải là thép carbon cán nguội hoặc loại kim loại tương ứng với kết cấu thực tế cần bảo vệ, có kích thước tiêu chuẩn và độ dày tối thiểu để tránh bị biến dạng trong quá trình phơi mẫu.
- Quy trình chuẩn bị bề mặt tấm kim loại phải đạt độ sạch theo đúng tiêu chuẩn yêu cầu, loại bỏ hoàn toàn dầu mỡ, rỉ sét bằng phương pháp phun cát đạt tiêu chuẩn Sa 2.5 hoặc làm sạch cơ học nghiêm ngặt.
- Việc thi công sơn phủ lên tấm mẫu phải tuân thủ quy trình công nghệ của nhà sản xuất về số lớp sơn, độ dày màng sơn khô của từng lớp và tổng độ dày của cả hệ sơn. Phải tiến hành đo và ghi lại độ dày màng sơn trước khi đem phơi.
- Các cạnh bên và mặt sau của tấm mẫu thử (nếu không phải là đối tượng thử nghiệm trực tiếp) phải được bảo vệ bằng loại sơn chống gỉ đặc biệt hoặc sáp parafin để tránh hiện tượng ăn mòn biên lan rộng làm sai lệch kết quả thử nghiệm của mặt chính.
- Mẫu thử sau khi sơn xong phải được dưỡng (để khô hoàn toàn và ổn định cấu trúc màng sơn) trong điều kiện phòng thí nghiệm tiêu chuẩn trước khi đưa ra bãi thử ngoài trời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHƯƠNG PHÁP THỬ TRONG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
1.1. Tiêu chuẩn này đưa ra quy trình đánh giá độ bền của một lớp phủ hoặc hệ các lớp phủ bảo vệ kết cấu thép bằng cách phơi mẫu trong điều kiện tự nhiên theo một hướng quy định tại một hay nhiều địa điểm chọn trước.
1.2. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng để so sánh độ bền khí hậu của hai hay nhiều lớp phủ hoặc các hệ lớp phủ khác nhau trong cùng một điều kiện đánh giá kiểm tra.
1.3. Tiêu chuẩn này đưa ra các chỉ dẫn thực hiện quy trình kiểm tra, đánh giá chất lượng bảo vệ của lớp phủ hoặc hệ lớp phủ trong điều kiện tự nhiên, thông qua việc đánh giá các tính chất trang trí và tính chất bảo vệ của lớp phủ dưới tác động của điều kiện khí hậu
1.4. Các loại sơn bảo vệ kết cấu thép trong ngành Giao thông cần phải thông qua quá trình thử nghiệm theo tiêu chuẩn này.
- ISO.2810 “Paints and varniches – Notes for guidance on the conduct of natural weathering tests”
- AS.1580.481.0-1991- “Coatings – guide to assessing paint systems exposed to weathering conditions”
- AS 1580.457.1-1988- “Resistance to natural weathering”
- ГOCT 6992-68-![]()
3.1. Sự phồng rộp – Sự tách một phần lớp phủ chưa bị phá hủy khởi nền do tác động của ẩm và sự thấm ẩm dưới lớp phủ.
3.2. Sự phấn hóa – Sự có mặt bột phấn có thể loại bỏ trên bề mặt lớp phủ do sự phá hủy màng sơn. Nếu mức độ phấn hóa cao do tác động của khí quyển có thể có hiện tượng bào mòn lớp phủ làm màng sơn bị mòn đi.
3.3. Sự rạn nứt – Sự đứt gãy bề mặt màng sơn nhưng không làm lộ bề mặt lớp sơn phía dưới hay bề mặt chất nền. Sự rạn nứt có thể phân ra làm 4 loại:
a. Dạng không đều: Vết rạn nứt trên bề mặt màng sơn không theo một dạng nhất định
b. Dạng đường thẳng: Vết rạn nứt trên bề mặt màng sơn, nhìn chung thành những đường thẳng gần song song với nhau (in theo vết chổi quét).
c. Dạng hình chân chim: Vết rạn nứt trên bề mặt màng sơn dưới dạng một loạt 3 chạc tỏa ra từ một điểm tạo ra các góc – 120oC giống hình chân chim.
d. Dạng cá sấu: Vết rạn nứt đan chéo nhau trên bề mặt màng sơn.
3.4. Sự thay đổi màu – Bất cứ một sự thay đổi nào của màng sơn có thể nhận thấy được do kết quả của quá trình phơi mẫu. Không phải do sự phấn hóa hoặc lưu bụi.
3.5. Sự ăn mòn: - Sự phá hủy tấm nền kim loại được phủ bằng một hệ sơn sau khi thử nghiệm trong điều kiện khí quyển hoặc ngâm nhúng. Trong một vài trường hợp, sự ăn mòn có thể nhận thấy dễ dàng do xuất hiện sự phồng rộp hoặc các sản phẩm ăn mòn nhìn thấy được ở bề mặt của mẫu thử (nếu không thì sơ bộ phải cẩn thận tẩy bỏ màng sơn, rồi quan sát). Một vài dạng ăn mòn được xác định theo các phương pháp đánh giá ăn mòn kim loại dưới lớp phủ bảo vệ, nêu trong phụ lục 4.
a. Gỉ - ăn mòn kim loại nhóm sắt – Sự tạo thành các sản phẩm oxy hóa màu nâu hoặc đen trên nền sắt hoặc thép. Quá trình gỉ có thể kèm theo sự chuyển màu của màng sơn sang nâu hoặc đỏ.
b. Ăn mòn kim loại màu – Sự phá hủy nền kim loại như nhôm hoặc kẽm, thể hiện bằng sự tạo bột hoặc tạo rỗ trên nền kim loại và có thể kèm theo sự phồng rộp hoặc tạo vây màng sơn do sinh ra sản phẩm ăn mòn thể tích lớn.
c. Ăn mòn dạng chỉ - Một loại vết như chỉ với độ rộng phổ biến trong khoảng 0,1 đến 0,5 mm xuất hiện dưới màng sơn. Nó xuất hiện trên hầu hết các loại kim loại, nhưng trên thép chỉ xuất hiện trong không khí với độ ẩm tương đối cao (65% đến 95%).
Ghi chú: Ăn mòn dạng hình chỉ đôi khi được gọi là ăn mòn dưới lớp phủ. Có nhiều nguyên nhân gây ra ăn mòn chỉ, n
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5670:1992 (ISO 1514 – 1974)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9276:2012 về Sơn phủ bảo vệ kết cấu thép – Hướng dẫn kiểm tra, giám sát chất lượng quá trình thi công
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2095:1993 về Sơn - Phương pháp xác định độ phủ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Tiêu chuẩn ngành 22TCN 253:1998 về sơn cầu thép và kết cấu thép - quy trình thi công và nghiệm thu do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 22TCN 235:1997 về sơn dùng cho cầu thép và kết cấu thép - yêu cầu kỹ thuật - phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5670:1992 (ISO 1514 – 1974)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9276:2012 về Sơn phủ bảo vệ kết cấu thép – Hướng dẫn kiểm tra, giám sát chất lượng quá trình thi công
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2095:1993 về Sơn - Phương pháp xác định độ phủ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8785-14:2011 về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên – Phần 14: Xác định độ phát triển của nấm và tảo
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8785-13:2011 về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên – Phần 13: Xác định độ thay đổi màu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8785-12:2011 về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên – Phần 12: Xác định độ tạo phấn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8785-11:2011 về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên – Phần 11: Xác định độ tạo vảy và bong tróc
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8785-10:2011 về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên – Phần 10: Xác định độ phồng rộp
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8785-9:2011 về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên – Phần 9: Xác định độ nứt gãy
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8785-8:2011 về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên – Phần 8: Xác định độ rạn nứt
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8785-7:2011 về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên – Phần 7: Xác định độ mài mòn
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8785-6:2011 về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên – Phần 6: Xác định sự thay đổi độ bóng
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8785-5:2011 về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên – Phần 5: Xác định độ bám bụi (sau khi rửa nước)
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8785-4:2011 về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên – Phần 4: Xác định độ tích bụi
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8785-3:2011 về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên – Phần 3: Xác định độ mất màu
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8785-2:2011 về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên – Phần 2: Đánh giá tổng thể bằng phương pháp trực quan
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8785-1:2011 về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên – Phần 1: Hướng dẫn đánh giá hệ sơn và lớp phủ trong bảo vệ kim loại
Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 300:2002 về sơn phủ bảo vệ kim loại - Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên
- Số hiệu: 22TCN300:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2002
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
