Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 16TCN 6:2002
Tiêu chuẩn ngành 16TCN 6:2002 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định về máy tính cá nhân để bàn, cụ thể tập trung vào dòng màn hình loại MRT. Phần 1 của tiêu chuẩn này giữ vai trò nền tảng khi thiết lập các đặc tính kỹ thuật, hệ thống thuật ngữ và định nghĩa cơ bản. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các cơ quan chức năng, nhà sản xuất và đơn vị nhập khẩu áp dụng nhằm kiểm định, đánh giá chất lượng thiết bị hiển thị hình ảnh tại thị trường Việt Nam.
Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 16TCN 6:2002 về máy tính cá nhân để bàn - Màn hình loại MRT - Phần 1: Các đặc tính kỹ thuật, thuật ngữ và định nghĩa.
- Ký hiệu tiêu chuẩn: 16TCN 6:2002.
- Phân loại: Tiêu chuẩn ngành kỹ thuật.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các yêu cầu kỹ thuật, thuật ngữ chuyên ngành và định nghĩa liên quan đến màn hình MRT sử dụng cho máy tính cá nhân để bàn.
- Tình trạng hiệu lực và Cơ quan ban hành: Chưa có thông tin cập nhật cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
Phân tích nội dung cốt lõi của Phần 1 (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung của Phần 1 tập trung vào việc định hình khung pháp lý kỹ thuật thông qua các điều khoản đầu tiên, cụ thể bao gồm:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ giới hạn không gian và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn. Văn bản hướng tới việc áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, kinh doanh và kiểm định chất lượng màn hình máy tính cá nhân loại MRT tại Việt Nam.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), tiêu chuẩn quốc tế (ISO/IEC) hoặc các quy chuẩn kỹ thuật liên quan khác làm căn cứ đối chiếu. Việc viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ, không chồng chéo và phù hợp với xu hướng hội nhập công nghệ toàn cầu.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Chuẩn hóa toàn bộ hệ thống khái niệm chuyên ngành liên quan đến công nghệ màn hình MRT. Điều này giúp thống nhất cách hiểu giữa nhà quản lý, nhà sản xuất và người tiêu dùng về các thông số kỹ thuật như độ phân giải, tần số quét, kích thước màn hình hiển thị, và các chỉ số an toàn bức xạ.
- Các đặc tính kỹ thuật cơ bản (Điều 4): Thiết lập các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu mà một màn hình MRT dành cho máy tính để bàn phải đáp ứng. Các đặc tính này thường bao gồm hiệu suất hiển thị, độ bền cơ học, khả năng tương thích điện từ (EMC) và các tiêu chuẩn về an toàn điện nhằm bảo vệ sức khỏe người sử dụng trong quá trình vận hành lâu dài.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc ban hành Tiêu chuẩn ngành 16TCN 6:2002 đóng vai trò thiết yếu trong việc xây dựng hàng rào kỹ thuật lành mạnh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trước các sản phẩm kém chất lượng. Đồng thời, văn bản này tạo ra một hệ thống quy chiếu chuẩn mực giúp các doanh nghiệp công nghệ thông tin có định hướng rõ ràng trong hoạt động nghiên cứu, phát triển và thương mại hóa sản phẩm phần cứng tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÁY TÍNH CÁ NHÂN ĐỂ BÀN – MÀN HÌNH LOẠI MRT
PHẦN 1: CÁC ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT, THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Desktop Personal Computer – Monitor apparatus, indicator by cathode-ray tuber
Part I: Characteritics, terminology and definitions
Tiêu chuẩn ngành số 16TCN-6-02 do Tổng công ty Điện tử và Tin học Việt Nam biên soạn và được ban hành kèm theo Quyết định số…………./2002/QĐ-BCN ngày……tháng 11 năm 2002.
MÁY TÍNH CÁ NHÂN ĐỂ BÀN – MÀN HÌNH LOẠI MRT
PHẦN 1: CÁC ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT, THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Desktop Personal Computer – Monitor apparatus, indicator by cathode-ray tuber
Part I: Characteritics, terminology and definitions
Tiêu chuẩn này được áp dụng cho thiết bị hiển thị (gọi tắt là màn hình) của máy tính cá nhân để bàn, loại hiển thị bằng ống tia âm cực (gọi tắt là đèn hình hoặc CRT: Cathode-Ray Tube), được nối trực tiếp hoặc gián tiếp vào lưới điện.
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính kỹ thuật của màn hình, về thuật ngữ và định nghĩa.
Thuật ngữ dùng trong tiêu chuẩn này tuân theo thuật ngữ quốc tế và các thuật ngữ chuyên dùng được định nghĩa trong 16 TCN-1-02: Máy tính cá nhân để bàn – Khối hệ thống – Thuật ngữ và định nghĩa.
Tiêu chuẩn Việt Nam:
- TCVN 5329 – 91: Máy thu hình màu. Phân loại, thông số cơ bản và yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 5330 – 91: Máy thu hình màu. Phương pháp đo
Chuẩn kỹ thuật:
- Hướng dẫn thiết kế máy tính của Intel và Microsoft – PC 1999-2002 System Design Guide
- TCO’ 99: Tiêu chuẩn về an toàn do Hiệp hội những người làm công chuyên nghiệp Thụy Điển ban hành.
- MPR II: Tiêu chuẩn về an toàn và tiết kiệm năng lượng của Thụy Điển.
4. Các đặc tính kỹ thuật, thuật ngữ và định nghĩa
4.1. Các đặc tính vật lý của mặt đèn hình
4.1.1. Kích thước mặt đèn hình – Screen Size
Với mặt đèn hình có tỷ lệ ngang dọc là 3:4, kích thước mặt đèn hình được quy định bởi độ dài đường chéo. Kích thước này do nhà sản xuất đèn hình quy định và thường được gắn với kích cỡ của màn hình.
Theo thông lệ quốc tế kích thước đường chéo của mặt đèn hình tính theo hệ đo lường Anh, đơn vị đo là inch (1” = 2,54 cm)
4.1.2. Kích thước vùng hình ảnh thấy được – Viewable Image Size
Là kích thước vùng hình ảnh người dùng thực sự thấy được trên mặt đèn hình được biểu thị qua độ dài đường chéo vùng này.
Kích thước đường chéo vùng hình ảnh thấy được của mặt đèn hình tính theo hệ đo lường Anh, đơn vị đo bằng inch.
4.1.3. Kiểu điểm phát sáng màu cơ bản – Screen dol
Là dạng, kiểu phân bổ các điểm huỳnh quang phát ra các màu cơ bản trên bề mặt phát sáng của đèn hình.
Các kiểu điểm huỳnh quang phát sáng màu cơ bản thường được sử dụng là:
- Các điểm phát sáng màu cơ bản hình tròn, bố trí theo hình tam giác đều cân xứng hoặc theo hình tam giác cân lần lượt ba điểm màu cơ bản (dol Irio)
- Các điểm phát sáng màu cơ bản hình đối (sọc) dọc nối tiếp nhau theo chiều thẳng đứng, bố trí lần lượt liên tiếp nhau các đối (sọc) ba màu cơ bản
- Các điểm phát sáng là các dải phát sáng màu cơ bản liên tục suốt chiều dọc của màn hình, bố trí lần lượt liên tiếp nhau các dải mà
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 16TCN 3:2002 về máy tính cá nhân để bàn - Khối hệ thống - Phần 3: Phương pháp đo và thử nghiệm
- 2Tiêu chuẩn ngành 16TCN 4:2002 về máy tính cá nhân để bàn - Khối hệ thống - Phần 4: Yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn điện - Độ ồn âm thanh và phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn ngành 16TCN5:2002 về máy tính cá nhân để bàn - Khối hệ thống - Phần 5: Yêu cầu về ghi nhãn, bao bì
- 1Tiêu chuẩn ngành 16TCN 1:2002 về máy tính cá nhân để bàn - Khối hệ thống - Phần 1: Thuật ngữ - Định nghĩa
- 2Tiêu chuẩn ngành 16TCN 3:2002 về máy tính cá nhân để bàn - Khối hệ thống - Phần 3: Phương pháp đo và thử nghiệm
- 3Tiêu chuẩn ngành 16TCN 4:2002 về máy tính cá nhân để bàn - Khối hệ thống - Phần 4: Yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn điện - Độ ồn âm thanh và phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn ngành 16TCN5:2002 về máy tính cá nhân để bàn - Khối hệ thống - Phần 5: Yêu cầu về ghi nhãn, bao bì
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5329:1991 về Máy thu hình màu - Phân loại, thông số cơ bản và yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn ngành 16TCN 6:2002 về máy tính cá nhân để bàn - Màn hình loại MRT - Phần 1: Các đặc tính kỹ thuật, thuật ngữ và định nghĩa
- Số hiệu: 16TCN6:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2002
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
