Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 14TCN 104:1999
Tiêu chuẩn ngành 14TCN 104:1999 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định các yêu cầu chất lượng và chỉ tiêu kỹ thuật đối với các loại phụ gia hóa học được sử dụng trong chế tạo bê tông và vữa xây dựng. Đây là công cụ pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các đơn vị thiết kế, thi công và giám sát kiểm soát chất lượng vật liệu đầu vào, đảm bảo tính bền vững, an toàn cho các công trình thủy lợi cũng như các công trình xây dựng cơ bản khác.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 14TCN 104:1999 về Phụ gia hoá học cho bêtông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
- Ký hiệu: 14TCN 104:1999.
- Lĩnh vực áp dụng: Vật liệu xây dựng, bê tông và vữa, phụ gia hóa học.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng phụ gia hóa học cho bê tông và vữa tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với các loại phụ gia hóa học khi sử dụng làm chất xúc tác, chất cải thiện tính năng trong quá trình sản xuất bê tông và vữa.
- Phạm vi điều chỉnh bao gồm cả phụ gia đơn tính năng và phụ gia đa tính năng, áp dụng cho các công trình xây dựng thủy lợi, thủy điện và các công trình dân dụng, công nghiệp có sử dụng bê tông xi măng.
2. Tiêu chuẩn viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn ngành liên quan về xi măng, cốt liệu (cát, đá, sỏi), nước dùng cho bê tông và các phương pháp thử nghiệm cơ lý hóa tương ứng.
- Các tài liệu viện dẫn phải là phiên bản mới nhất hoặc phiên bản được chỉ định cụ thể để đảm bảo tính đồng bộ trong việc đánh giá chất lượng sản phẩm.
3. Định nghĩa và Phân loại phụ gia hóa học (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa rõ ràng về phụ gia hóa học là các chất hữu cơ hoặc vô cơ được pha thêm vào bê tông hoặc vữa với một lượng nhỏ (thường không quá 5% khối lượng xi măng) nhằm thay đổi một hoặc một số tính chất của hỗn hợp bê tông/vữa mới trộn hoặc đã đóng rắn. Phân loại chính bao gồm:
- Phụ gia hóa học giảm nước (Water-reducing admixtures): Giúp giảm lượng nước trộn mà vẫn giữ nguyên độ sụt, hoặc tăng độ sụt mà không cần tăng lượng nước.
- Phụ gia hóa học chậm đông kết (Retarding admixtures): Kéo dài thời gian bắt đầu và kết thúc đông kết của hỗn hợp bê tông, phù hợp cho thi công trong thời tiết nóng hoặc khi cần vận chuyển bê tông đi xa.
- Phụ gia hóa học hóa dẻo và siêu hóa dẻo (Plasticizing and Superplasticizing admixtures): Cải thiện mạnh mẽ độ linh động của hỗn hợp bê tông mà không làm ảnh hưởng đến cường độ chịu lực sau khi đóng rắn.
- Phụ gia hóa học cuốn khí (Air-entraining admixtures): Tạo ra các bọt khí nhỏ li ti phân bố đều trong bê tông để tăng khả năng chống thấm và chống băng giá.
- Phụ gia hóa học tăng tốc đông kết và đóng rắn (Accelerating admixtures): Rút ngắn thời gian đông kết và đẩy nhanh tiến độ phát triển cường độ sớm của bê tông.
4. Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 4)
- Yêu cầu về tính đồng nhất: Phụ gia hóa học phải đảm bảo tính đồng nhất về màu sắc, trạng thái vật lý (dạng bột hoặc dạng lỏng) và không bị phân lớp, vón cục trong suốt thời hạn sử dụng quy định của nhà sản xuất.
- Yêu cầu về hiệu quả tính năng: Khi pha trộn phụ gia vào bê tông, sản phẩm phải đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật tối thiểu về độ sụt, thời gian đông kết, hàm lượng bọt khí và cường độ nén ở các tuổi ngày (thường là 3 ngày, 7 ngày và 28 ngày) so với mẫu bê tông đối chứng không dùng phụ gia.
- Giới hạn hàm lượng ion Clo (Cl-): Tiêu chuẩn kiểm soát nghiêm ngặt hàm lượng ion Clo trong phụ gia để tránh nguy cơ gây ăn mòn cốt thép trong kết cấu bê tông cốt thép.
- Độ an toàn và độc hại: Phụ gia hóa học không được gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người lao động và không gây ô nhiễm nguồn nước hoặc môi trường xung quanh khi sử dụng.
Đánh giá vai trò của tiêu chuẩn trong thực tiễn thi công:
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn 14TCN 104:1999 giúp các chủ đầu tư, nhà thầu và đơn vị tư vấn giám sát lựa chọn được loại phụ gia phù hợp, tối ưu hóa lượng xi măng sử dụng, nâng cao chất lượng bề mặt và tuổi thọ của kết cấu bê tông. Đồng thời, đây cũng là căn cứ pháp lý quan trọng để giải quyết các tranh chấp kỹ thuật liên quan đến chất lượng bê tông và vữa tại các công trình xây dựng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHỤ GIA HÓA HỌC CHO BÊ TÔNG VÀ VỮA – PHÂN LOẠI VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT
Chemical admixtures for concrete and mortar – Classification and specification
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu tính năng kỹ thuật cho bảy chủng loại phụ gia hóa học được dùng để cải thiện một hoặc nhiều tính chất của bê tông và vữa như lượng nước yêu cầu, độ lưu động, thời gian ninh kết, cường độ cơ học v.v…
1.2. Các phụ gia đặc biệt để chế tạo bê tông và vữa đặc biệt như bê tông lồng khí, bê tông bọt, bê tông phun, bê tông bền sinh vật v.v…đều không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này.
2.1. Phụ gia giảm nước dẻo hóa (loại A): Là vật liệu có tính chất chính sau đây:
1. Làm tăng độ chảy của hồ xi măng mà không có ảnh hưởng đáng kể đến hàm lượng khí và do đó làm tăng độ lưu động (tăng dẻo) hỗn hợp bê tông khi giữ nguyên tỷ số nước/xi măng; hoặc:
2. Cho phép giảm nước trộn yêu cầu khi giữ nguyên độ lưu động hỗn hợp bê tông yêu cầu và do đó khi cứng rắn bê tông có cường độ cơ học cao hơn.
2.2. Phụ gia làm chậm ninh kết (loại B): Là vật liệu làm giảm tốc độ phản ứng ban đầu giữa xi măng với nước và do đó làm chậm sự ninh kết của bê tông.
2.3. Phụ gia tăng nhanh đóng rắn (loại C): Là vật liệu làm tăng tốc độ phản ứng ban đầu giữa xi măng với nước và do đó làm tăng tốc độ ninh kết và sự phát triển cường độ sớm của bê tông.
2.4. Phụ gia giảm nước và đóng rắn nhanh (loại E): Là vật liệu kết hợp được các chức năng của phụ gia tăng nhanh đóng rắn (2.3) và phụ gia dẻo hóa giảm nước (2.1).
2.5. Phụ gia giảm nước và chậm ninh kết (loại D): Là vật liệu kết hợp được các chức năng của phụ gia làm chậm ninh kết (2.2) và phụ gia dẻo hóa giảm nước (2.1).
2.6. Phụ gia giảm nước cao (loại F): Là vật liệu có tính chất như sau:
1. Khi cho thêm vào hỗn hợp bê tông sẽ nhận được độ lưu động rất cao (tăng dẻo bậc cao); hoặc:
2. Cho phép giảm được đáng kể lượng nước yêu cầu (giảm nước bậc cao) mà vẫn giữ được độ lưu động yêu cầu và do đó khi cứng rắn bê tông có cường độ cao hơn.
2.7. Phụ gia giảm nước cao và ninh kết chậm (loại G): Là vật liệu kết hợp được các chức năng của phụ gia làm chậm ninh kết (2.2) và phụ gia giảm nước cao (2.6).
3. CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG:
3.1. Các yêu cầu kỹ thuật về tính năng cơ lý: Khi so sánh bê tông chứa phụ gia với bê tông đối chứng theo tiêu chuẩn 14TCN 107-1999: Phụ gia hóa học cho bê tông và vữa – Phương pháp thử. Các phụ gia hóa học phải đáp ứng các yêu cầu tính năng tương ứng với mỗi loại phụ gia đó về hàm lượng nước, độ sụt, thời gian ninh kết và cường độ cơ học (cường độ nén và cường độ uốn) được nêu chi tiết ở bảng 1. Cường độ cơ học ở tuổi dài ngày (6 tháng và 1 năm) không được thua kém cường độ cơ học ở các tuổi 28 và 90 ngày.
3.1.1. Khi có yêu cầu đặc biệt về hàm lượng khí và độ co ngót của bê tông thì tất cả các phụ gia hóa học phải thỏa mãn các giá trị sau:
a/ Hàm lượng khí của bê tông đối chứng và bê tông chứa phụ gia không được vượt quá 3% đối với bê tông không lồng khí (bê tông thường), hoặc 7% đối với bê tông lồng khí.
b/ Độ co của bê tông ở tuổi 28 ngày không được vượt quá trị số lớn trong hai số sau đây:
- 800 μm (0,8 mm);
- 135% so với độ co của mẫu đối chứng.
3.2. Các yêu cầu về độ đồng nhất: Bất kỳ lô phụ nào hoặc một lượng tương đương các lô có cùng nguồn phải có thành phần hóa học như đã được nhà sản xuất công bố và phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật về độ đồng nhất của phụ gia hóa học nêu ở bảng 2.
BẢNG 2 - CÁC YÊU CẦU ĐỘ ĐỒNG NHẤT CỦA PHỤ GIA HÓA HỌC
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 302:2004 về nước trộn bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 311:2004 về phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa: silicafume và tro trấu nghiền mịn do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 329:2004 về bê tông và vữa xây dựng – phương pháp xác định pH do Bộ Xây dựng ban hành
- 1Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 302:2004 về nước trộn bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 311:2004 về phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa: silicafume và tro trấu nghiền mịn do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 329:2004 về bê tông và vữa xây dựng – phương pháp xác định pH do Bộ Xây dựng ban hành
Tiêu chuẩn ngành 14TCN 104:1999 về Phụ gia hoá học cho bêtông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: 14TCN104:1999
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 16/06/1999
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
