Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10TCN 691:2006
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 691:2006 quy định về Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng (khảo nghiệm VCU) của các giống ớt mới thuộc loài Capsicum spp. Tiêu chuẩn này được áp dụng thống nhất trong hệ thống khảo nghiệm giống cây trồng trên phạm vi cả nước nhằm đánh giá tính thích nghi, năng suất, chất lượng và khả năng chống chịu sâu bệnh của các giống ớt mới trước khi đưa vào sản xuất hoặc công nhận giống.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Quy chuẩn này quy định các nguyên tắc, nội dung và phương pháp khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng (khảo nghiệm VCU) của các giống ớt mới được chọn tạo trong nước hoặc nhập khẩu.
- Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khảo nghiệm, sản xuất và kinh doanh giống ớt tại Việt Nam.
Điều 2: Quy định chung
- Các giống ớt tham gia khảo nghiệm phải đảm bảo tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định (DUS) theo quy định hiện hành.
- Khảo nghiệm VCU phải được tiến hành tại các cơ sở khảo nghiệm được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định hoặc thừa nhận.
- Thời gian khảo nghiệm tối thiểu phải qua các vụ sản xuất theo quy định để đảm bảo tính chính xác và khách quan của kết quả đánh giá.
Điều 3: Phương pháp khảo nghiệm
- Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với số lần nhắc lại tối thiểu theo quy chuẩn kỹ thuật để đảm bảo độ tin cậy về mặt thống kê.
- Diện tích ô thí nghiệm: Quy định cụ thể về diện tích tối thiểu của mỗi ô thí nghiệm và mật độ gieo trồng phù hợp với từng nhóm giống ớt (ớt cay, ớt ngọt, ớt chỉ thiên...).
- Chế độ chăm sóc: Áp dụng quy trình kỹ thuật canh tác tiên tiến, đồng đều giữa các công thức thí nghiệm để đánh giá chính xác tiềm năng của từng giống.
Điều 4: Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp đánh giá
- Chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển: Theo dõi thời gian từ gieo đến mọc mầm, thời gian ra hoa, thời gian thu hoạch quả đầu tiên và thời gian kết thúc thu hoạch.
- Đặc điểm hình thái: Đánh giá chiều cao cây, dạng tán, màu sắc lá, hình dạng và kích thước quả, màu sắc quả khi chín.
- Khả năng chống chịu: Đánh giá mức độ nhiễm các loại sâu bệnh hại chính trên ớt như bệnh thán thư, bệnh héo xanh vi khuẩn, virus và các điều kiện ngoại cảnh bất lợi (hạn, úng, rét).
- Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất: Xác định số quả trên cây, khối lượng trung bình quả, năng suất thực thu trên ô thí nghiệm và quy đổi ra năng suất lý thuyết (tấn/ha).
- Chất lượng quả: Đánh giá các chỉ tiêu chất lượng cơ bản tùy thuộc vào mục đích sử dụng của giống ớt (độ cay, hàm lượng chất khô, vitamin C...).
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn ngành 10TCN 691:2006 giúp chuẩn hóa quy trình đánh giá giống ớt mới. Điều này không chỉ bảo vệ quyền lợi của nhà chọn tạo giống mà còn giúp người nông dân tiếp cận được những giống ớt có năng suất cao, chất lượng tốt và khả năng chống chịu sâu bệnh vượt trội, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIỐNG ỚT-QUY PHẠM KHẢO NGHIỆM GIÁ TRỊ CANH TÁC VÀ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG
Hot pepper and Sweet pepper Varieties-Procedure to conduct tests for Value of Cultivation and Use
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1698 QĐ/BNN-KHCN, ngày 12 tháng 06 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1.1. Quy phạm này quy định nội dung và phương pháp chủ yếu khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng (Testing for Value of Cultivation and Use-gọi tắt là khảo nghiệm VCU) của các giống ớt cay và ớt ngọt thuộc loài Capsicum annuum L. được chọn tạo trong nước và nhập nội.
1.2. Quy phạm này áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm và mọi tổ chức, cá nhân có giống ớt cay, ớt ngọt mới đăng ký khảo nghiệm VCU để công nhận giống.
2.1. Các bước khảo nghiệm
2.1.1. Khảo nghiệm cơ bản: Tiến hành 2-3 vụ, trong đó có hai vụ cùng tên.
2.1.2. Khảo nghiệm sản xuất: Tiến hành 1-2 vụ đối với các giống ớt có triển vọng đã được khảo nghiệm cơ bản ít nhất 1 vụ.
2.2. Bố trí khảo nghiệm
2.2.1. Khảo nghiệm cơ bản
2.2.1.1. Bố trí thí nghiệm
Theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn toàn, ít nhất 3 lần nhắc lại. Diện tích ô thí nghiệm là 14m2 kể cả rãnh luống (10m x 1,4m). Khoảng cách giữa các lần nhắc là 20cm. Xung quanh khu thí nghiệm có ít nhất 1 luống bảo vệ trồng ớt.
2.2.1.2. Giống khảo nghiệm
Giống khảo nghiệm phải được gửi đúng thời gian theo yêu cầu của cơ quan khảo nghiệm.
Khối lượng hạt giống gửi khảo nghiệm lần đầu ít nhất là 30g/iống, lần sau 15g/giống.
Chất lượng hạt giống: Tối thiểu phải có tỷ lệ nẩy mầm không nhỏ hơn 70%, độ ẩm không lớn hơn 8,0%.
Giống khảo nghiệm được phân nhóm theo đặc tính sinh trưởng (Hữu hạn và vô hạn), theo sự thích nghi mùa vụ (Đông Xuân, Xuân Hè ...) và theo giá trị sử dụng (ớt cay, ớt ngọt). Giống có yêu cầu khảo nghiệm đặc thù được khảo nghiệm riêng.
2.2.1.3. Giống đối chứng
Là giống đã được công nhận hoặc giống địa phương tốt đang được trồng phổ biến trong vùng, có thời gian sinh trưởng cùng nhóm với giống khảo nghiệm, chất lượng hạt giống phải tương đương với giống khảo nghiệm như quy định ở mục 2.2.12.
2.2.2. Khảo nghiệm sản xuất
Diện tích: Tối thiểu 1000m2/giống/điểm, không nhắc lại. Tổng diện tích khảo nghiệm sản xuất qua các vụ không vượt quá quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Giống đối chứng: Như quy định ở mục 2.2.1.3.
2.3. Quy trình kỹ thuật
2.3.1. Khảo nghiệm cơ bản
2.3.1.1. Thời vụ: Tuỳ theo vụ gieo trồng, áp dụng khung thời vụ tốt nhất tại địa phương nơi khảo nghiệm .
2.3.1.2. Kỹ thuật gieo ươm cây giống
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-64:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống ớt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-96:2012/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống ớt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 690:2006 về Giống ớt - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 691:2006 về Giống ớt - Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng
- Số hiệu: 10TCN691:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 12/06/2006
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
