Tóm tắt Tiêu chuẩn ngành 10TCN 396:1999 về ruộng lúa giống
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 396:1999 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng quy định các tiêu chuẩn bắt buộc đối với ruộng sản xuất lúa giống. Việc áp dụng tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo độ thuần chủng, chất lượng di truyền và kiểm soát dịch hại ngay từ đồng ruộng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định giới hạn pháp lý và đối tượng chịu sự điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu và phương pháp kiểm định đồng ruộng đối với các ruộng sản xuất lúa giống thuộc hệ thống nhân giống ba cấp: siêu nguyên chủng (SNC), nguyên chủng (NC) và xác nhận (XN).
- Văn bản áp dụng bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân, cơ sở nghiên cứu và doanh nghiệp thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, kiểm định ruộng giống lúa trên phạm vi toàn quốc.
- Là căn cứ kỹ thuật để các cơ quan quản lý nhà nước về chuyên ngành nông nghiệp tiến hành thanh tra, đánh giá và cấp chứng nhận chất lượng ruộng giống trước khi thu hoạch.
2. Tiêu chuẩn viện dẫn (Điều 2)
Để đảm bảo tính đồng bộ trong hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật nông nghiệp, Điều 2 quy định các văn bản được áp dụng phối hợp:
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về phương pháp thử nghiệm, lấy mẫu và phân tích chất lượng hạt giống cây trồng.
- Các quy trình kỹ thuật canh tác, phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM) trên cây lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
- Trong trường hợp các tiêu chuẩn viện dẫn có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, các phiên bản mới nhất sẽ được áp dụng.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều khoản này chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành để thống nhất cách hiểu trong quá trình kiểm định:
- Ruộng lúa giống: Là diện tích đất trồng lúa được quy hoạch, thiết kế và áp dụng quy trình canh tác đặc biệt nhằm mục đích nhân giống lúa đạt tiêu chuẩn chất lượng cao.
- Độ thuần giống của ruộng: Tỷ lệ phần trăm số cây lúa mang đầy đủ các đặc tính hình thái đặc trưng của giống lúa đang sản xuất so với tổng số cây kiểm tra trên ruộng.
- Cây khác dạng (cây lẫn tạp): Những cây lúa có biểu hiện khác biệt rõ ràng về mặt hình thái (như chiều cao cây, màu sắc lá, góc lá, dạng bông, thời gian trỗ, dạng hạt) so với đặc tính điển hình của giống lúa đang sản xuất.
- Cỏ dại nguy hại: Các loài cỏ dại có tác hại nghiêm trọng đến sinh trưởng của lúa và cực kỳ khó tách lọc ra khỏi lô hạt giống sau khi thu hoạch (ví dụ: cỏ lồng vực, lúa cỏ).
4. Yêu cầu kỹ thuật đối với ruộng lúa giống (Điều 4)
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc mà một ruộng lúa giống phải đạt được:
- Yêu cầu về đất đai và lịch sử ruộng sản xuất: Ruộng lúa giống phải được bố trí trên vùng đất sạch sâu bệnh, chủ động hệ thống tưới tiêu và tiêu nước triệt để. Ruộng không được gieo cấy cùng một giống lúa khác cấp hoặc giống lúa khác ở vụ trước liền kề, trừ khi đã thực hiện các biện pháp xử lý đất và diệt mầm mống lúa lẫn vụ trước.
- Yêu cầu về khoảng cách cách ly: Để ngăn ngừa hiện tượng thụ phấn chéo và lẫn cơ giới trong quá trình gieo cấy, thu hoạch, ruộng lúa giống phải được cách ly an toàn với các ruộng lúa khác xung quanh. Khoảng cách cách ly tối thiểu được quy định cụ thể cho từng cấp giống (bằng khoảng cách không gian hoặc cách ly thời gian trỗ hoa lệch nhau ít nhất 15 ngày).
- Tiêu chuẩn về độ thuần và tỷ lệ cây khác dạng: Tỷ lệ cây khác dạng tối đa cho phép trên ruộng lúa giống được khống chế nghiêm ngặt theo từng cấp giống. Cấp giống càng cao thì yêu cầu về độ thuần càng tuyệt đối (đặc biệt đối với cấp siêu nguyên chủng và nguyên chủng).
- Tiêu chuẩn về tình trạng cỏ dại và dịch hại: Ruộng lúa giống không được phép có sự xuất hiện của các loại cỏ dại nguy hại vượt quá ngưỡng quy định. Đồng thời, ruộng phải sạch các loại dịch hại nguy hiểm có khả năng truyền qua hạt giống như bệnh bạc lá, bệnh đạo ôn cổ bông, và các bệnh do virus.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
RUỘNG LÚA GIỐNG
Yêu cầu kỹ thuật
Thay thế 10 TCN 69 – 85
Ban hành kèm theo quyết định số : 115/1999/QĐ-BNN-KHCN ngày 4 tháng 8 năm 1999
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các ruộng sản xuất lúa giống (trừ lúa lai) trên phạm vi cả nước.
- Tiêu chuẩn này thay thế cho 10 TCN 69-85.
- Phương pháp kiểm định ruộng lúa giống áp dụng theo 10TCN 342-98, tiêu chuẩn chất lượng hạt giống lúa theo TCVN 1776-1995.
2.1- Yêu cầu về đất:
Ruộng sản xuất lúa giống phải bố trí trên các chân đất phù hợp, thuận tiện tưới tiêu, sạch cỏ dại và sâu bệnh, không còn sót lúa của vụ trước (lúa chét hay lúa mọc từ hạt rụng).
2.2- Kiểm định ruộng giống:
2.2.1- Số lần kiểm định:
Ruộng lúa giống phải được kiểm định ít nhất 2 lần:
- Lúa trỗ( khoảng 50%).
- Lúa chín (trước thu hoạch).
Trong đó lần thứ 2 do cơ quan có thẩm quyền tiến hành và lập biên bản,làm cơ sở để cấp chứng chỉ chất lượng lô giống.
2.2.2- Tiêu chuẩn ruộng giống:
2.2.2.1- Cách ly: Có thể cách ly không gian hoặc thời gian
Cách ly không gian: Ruộng lúa giống phải cách các ruộng trồng giống lúa khác ít nhất là 3m đối với cấp nguyên chủng và xác nhận, 20m đối với cấp giống gốc (tác giả & siêu nguyên chủng). Có thể bố trí ruộng sản xuất giống gốc nằm giữa khu vực sản xuất nguyên chủng hay xác nhận của cùng giống đó.
- Cách ly thời gian: Ruộng lúa giống phải có thời gian trỗ lệch so với các giống khác ít nhất là 10 ngày.
2.2.2.2- Tỷ lệ cây khác dạng và cỏ dại:
Ruộng sản xuất lúa giống các cấp ở mỗi lần kiểm định không vượt quá tiêu chuẩn ghi ở bảng 1:
Bảng 1
| Chỉ tiêu | Giống nguyên chủng | Giống xác nhận |
| 1. Cây khác dạng(% số cây hoặc khóm) | 0,050 | 0,25 |
| 2. Cỏ dại nguy hại lẫn theo hạt giống(% số cây)* | 0,01 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 115/1999/QĐ-BNN-KHCN ban hành tiêu chuẩn ngành về lúa giống 10 TCN 395-99 và 10 TCN 396-99 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1776:1995 về hạt giống lúa nước - yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 342:1998 về phương pháp kiểm định ruộng giống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 396:1999 về ruộng lúa giống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 10TCN396:1999
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 04/08/1999
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
