Tóm tắt Tiêu chuẩn ngành 10TCN 335:1998 về quy trình kỹ thuật khử trùng bằng phương pháp xông hơi
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 335:1998 là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật tại Việt Nam. Văn bản này thiết lập các quy chuẩn, quy trình kỹ thuật bắt buộc và hướng dẫn chi tiết đối với hoạt động khử trùng bằng phương pháp xông hơi nhằm tiêu diệt dịch hại triệt để và bảo đảm an toàn.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 10TCN 335:1998 về quy trình kỹ thuật khử trùng bằng phương pháp xông hơi.
- Ký hiệu tiêu chuẩn: 10TCN 335:1998.
- Lĩnh vực áp dụng: Quy trình kỹ thuật, bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, khử trùng xông hơi đối với hàng hóa, nông sản và các đối tượng thuộc diện kiểm dịch thực vật.
Nội dung cấu trúc trọng tâm của văn bản
Dựa trên danh mục và bố cục được ghi nhận, tiêu chuẩn tập trung vào các phần nội dung cốt lõi sau:
- Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Phạm vi áp dụng: Xác định rõ các đối tượng hàng hóa, phương tiện vận chuyển, kho tàng hoặc các vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật bắt buộc phải áp dụng quy trình khử trùng bằng phương pháp xông hơi theo tiêu chuẩn này.
- Đối tượng áp dụng: Quy định trách nhiệm tuân thủ đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xông hơi khử trùng, các cơ quan quản lý nhà nước về kiểm dịch thực vật và các bên liên quan.
- Giải thích từ ngữ và thuật ngữ chuyên ngành: Định nghĩa thống nhất các khái niệm kỹ thuật liên quan đến phương pháp xông hơi, liều lượng thuốc, thời gian ủ thuốc, nồng độ an toàn và các trang thiết bị bảo hộ lao động chuyên dụng.
- Nguyên tắc chung trong kỹ thuật xông hơi: Đề ra các yêu cầu cơ bản về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường và bảo đảm hiệu quả diệt trừ sinh vật gây hại mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa được khử trùng.
- Phần Phụ lục đính kèm
- Hướng dẫn kỹ thuật chi tiết: Cung cấp các bảng biểu tham chiếu về liều lượng thuốc xông hơi phù hợp cho từng loại hàng hóa và từng loại dịch hại cụ thể.
- Quy trình vận hành thiết bị: Hướng dẫn cách sử dụng, kiểm tra độ kín của bạt xông hơi, cách phân bổ thuốc và đo nồng độ thuốc trong quá trình xông hơi.
- Biểu mẫu nghiệp vụ: Các mẫu biên bản, giấy chứng nhận khử trùng và nhật ký theo dõi quá trình xông hơi khử trùng theo đúng quy định pháp luật.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết về cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện tại của văn bản chưa được cập nhật cụ thể trong dữ liệu gốc. Người sử dụng cần đối chiếu thêm với các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế mới nhất trong lĩnh vực kiểm dịch thực vật để đảm bảo tính chính xác khi áp dụng thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10TCN 335:1998
QUY TRÌNH KỸ THUẬT KHỬ TRÙNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP XÔNG HƠI
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:
Quy trình này áp dụng cho khử trùng xông hơi các vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật.
2. Thuật ngữ và định nghĩa:
Trong quy trình này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
2. 1. Khử trùng bằng phương pháp xông hơi gọi tắt là khử trùng xông hơi, là diệt trừ các sinh vật gây hại bằng hơi độc, hơi nước nóng hoặc những hơi khác.
2.2. Sinh vật gây hại bao gồm: sâu hại, bệnh hại, cỏ dại chuột và những tác nhân sinh vật khác có thể bị diệt bằng thuốc khử trùng xông hơi. Những sinh vật gây hại này không chỉ trên thực vật, sản phẩm thực vật , còn có thể có trên những vật thể khác.
2.3. Độ kín của khử trùng xông hơi: Là mức độ không cho hơi độc từ phạm vi khử trùng thoát ra bên ngoài.
2.4. Phạm vi khử trùng: Là một không gian kín chứa những vật thể được khử trùng.
2.5. Chỉ số C.T: Là tích số của nồng độ hơi thuốc và thời gian ủ thuốc để tiêu diệt một loài sinh vật gây hại trong điều kiện nhiệt độ và ẩm độ nhất định.
2.6. Thời gian ủ thuốc: Là thời gian tính từ khi hoàn thành việc cho thuốc vào trong phạm vi khử trùng đến khi bắt đầu thông thoáng.
2.7. Liều lượng và nồng độ:
2.7.1. Liều lượng là lượng thuốc khử trùng hoặc lượng hoạt chất hơi độc sử dụng cho 01 đơn vị trọng lượng vật thể khử trùng hoặc đơn vị thể tích của phạm vi khử trùng.
Đơn vị tính Gram hoạt chất /tấn hoặc Gram hoạt chất/ m3.
2.7.2. Nồng độ là lượng hơi thuốc xác định tại một thời điểm, một vị trí nhất định trên 01 đơn vị thể tích trong phạm vi khử trùng.
Đơn vị tính phần triệu (PPM) hoặc % của thể tích.
2.8. Dư lượng thuốc: Là lượng còn lại của hoạt chất hoặc chất dẫn xuất từ hoạt chất hoặc những phức chất (do phản ứng của hơi thuốc với thành phần cấu tạo của vật thể khử trùng) ở trong không khí hoặc vật khử trùng sau khi kết thúc khử trùng.
2.9. Ngưỡng an toàn: Là nồng độ của hơi thuốc có trong không khí cho phép con người có thể tiếp xúc hàng ngày mà không bị ảnh hưởng có hại nào.
3. Yêu cầu của kỹ thuật khử trùng:
3.1. Đảm bảo diệt trừ các sinh vật gây hại nêu ở mục 2.2.
3.2. Đảm bảo an toàn cho người, động vật có ích và môi trường sinh thái.
3.3. Không gây hại vật thể được khử trùng.
3.4. Vật tư, trang thiết bị:
- Thuốc khử trùng.
- Bạt khử trùng.
- Vật liệu làm kín: giấy dán, hồ (keo dán), ny lon, băng dính, rắn cát.
- Cân thuốc: 50kg, l00kg.
- Dụng cụ mở thuốc, túi đựng thuốc, ống dẫn thuốc.
- Máy đo nồng độ hơi thuốc.
- Mặt nạ chuyên dùng và các dụng cụ bảo hộ lao động.
- Thiết bị thông thoáng, đảo khí: quạt, máy hút hơi, máy đảo khí.
- Máy đo thuỷ phần, nhiệt kế, ẩm kế.
- Đồng hồ kiểm tra thời gian.
- Biển cảnh giới bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng Anh (sử dụng cho vật thể khử trùng xuất kh
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 335:1998 về quy trình kỹ thuật khử trùng bằng phương pháp xông hơi
- Số hiệu: 10TCN335:1998
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/1998
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
