Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 445:2001
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 445:2001 là văn bản kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, quy định về phương pháp kiểm tra đối với phân vi sinh vật kị khí cố định nitơ và phân giải xenlulo. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để đánh giá chất lượng các sản phẩm phân bón vi sinh hoạt động trong điều kiện kị khí trước khi lưu thông trên thị trường.
Phạm vi áp dụng và đối tượng kiểm tra
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng đối với các loại phân bón vi sinh vật có chứa các chủng vi sinh vật kị khí có khả năng cố định nitơ tự do hoặc phân giải xenlulo, hoặc tích hợp cả hai tính năng trên.
- Mục đích kiểm tra: Xác định mật độ tế bào vi sinh vật sống, đánh giá hoạt tính sinh học của các chủng vi sinh vật mục tiêu nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu quả sử dụng của phân bón trong thực tế sản xuất nông nghiệp.
Các nội dung kỹ thuật và phương pháp kiểm tra cốt lõi
- Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử: Hướng dẫn chi tiết phương pháp lấy mẫu đại diện từ các lô hàng phân bón. Quy định nghiêm ngặt về dụng cụ lấy mẫu, phương pháp bảo quản và vận chuyển mẫu trong điều kiện kị khí để tránh làm ảnh hưởng đến tỷ lệ sống sót của vi sinh vật kị khí.
- Chuẩn bị môi trường nuôi cấy: Xác định công thức và quy trình pha chế các loại môi trường dinh dưỡng chuyên biệt. Đối với vi sinh vật cố định nitơ kị khí, sử dụng môi trường không chứa nitơ hoặc nghèo nitơ. Đối với vi sinh vật phân giải xenlulo, sử dụng môi trường có nguồn cacbon duy nhất hoặc chủ yếu là xenlulo.
- Thiết lập điều kiện kị khí: Quy định các phương pháp tạo môi trường kị khí bắt buộc trong quá trình nuôi cấy (như sử dụng bình ủ kị khí, tủ cấy kị khí hoặc các chất hấp thụ oxy chuyên dụng) để đảm bảo các nhóm vi sinh vật kị khí phát triển tối ưu.
- Phương pháp xác định mật độ vi sinh vật: Áp dụng phương pháp pha loãng mẫu và nuôi cấy trên môi trường thạch thích hợp, hoặc phương pháp MPN (Most Probable Number - số có xác suất lớn nhất) để đếm số lượng khuẩn lạc hoặc xác định mật độ tế bào hoạt động trong một đơn vị khối lượng hoặc thể tích phân bón.
- Đánh giá hoạt tính sinh học: Kiểm tra khả năng phân hủy xenlulo thông qua các vòng phân giải trên đĩa thạch hoặc đo đạc lượng xenlulo bị phân hủy; kiểm tra khả năng cố định nitơ thông qua việc định lượng hàm lượng nitơ tổng số gia tăng trong môi trường nuôi cấy.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn 10 TCN 445:2001 cung cấp một quy trình thực nghiệm thống nhất, giúp các cơ quan quản lý nhà nước, các phòng thử nghiệm và các đơn vị sản xuất có công cụ chuẩn xác để kiểm soát chất lượng phân bón vi sinh. Việc áp dụng nghiêm túc tiêu chuẩn này góp phần bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, nâng cao hiệu quả cải tạo đất và thúc đẩy xu hướng phát triển nông nghiệp hữu cơ bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHÂN VI SINH VẬT KỊ KHÍ CỐ ĐỊNH NITƠ VÀ PHÂN GIẢI XENLULO
Anaerobic nitrogen fixing and cellulotic degradating biofertylizer
Method for quality control
Ban hành kèm theo quyết định số: 16-2001/QĐ-BNN-KHCN ngày 23 tháng 2 năm 2001 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc kiểm tra mật độ các vi sinh vật có khả năng cố định nitơ hoặc phân giải xenlulo kị khí trong phân bón vi sinh vật.
2.1. Phân vi sinh vật (gọi tắt là phân vi sinh) là sản phẩm chứa một hay nhiều chủng vi sinh vật sống hữu ích đã được tuyển chọn có mật độ đạt theo tiêu chuẩn hiện hành thông qua các hoạt động sống của chúng trong đất tạo nên chất dinh dưỡng mà cây trồng có thể sử dụng được (N, P, K) hay các hoạt chất sinh học, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng nông sản. Phân vi sinh vật không gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng nông sản, người, động vật, thực vật và môi trường sinh thái.
2.2. Phân vi sinh vật kị khí cố định nitơ là sản phẩm chứa một hay nhiều chủng vi sinh vật sống, đã được tuyển chọn với mật độ đạt theo tiêu chuẩn hiện hành, có khả năng cố định nitơ trong điều kiện kị khí, tạo điều kiện nâng cao năng suất hoặc chất lượng sản phẩm. Các chủng vi sinh vật này không ảnh hưởng xấu đến người, động vật, thực vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản.
2.3. Phân vi sinh vật kị khí phân giải xenlulo là sản phẩm chứa một hay nhiều chủng vi sinh vật sống, đã được tuyển chọn với mật độ đạt theo tiêu chuẩn hiện hành, có khả năng phân giải xenlulo trong điều kiện kị khí, tạo điều kiện nâng cao năng suất hoặc chất lượng sản phẩm. Các chủng vi sinh vật này không ảnh hưởng xấu đến người, động vật, thực vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản.
2.4. Vi sinh vật đã được tuyển chọn là vi sinh vật đã được nghiên cứu, đánh giá hoạt tính sinh học và hiệu quả đối với đất, cây trồng dùng để sản xuất phân vi sinh vật.
2.5. Vi sinh vật tạp là vi sinh vật có sẵn trong phân vi sinh vật nhưng không thuộc loại vi sinh vật đã được tuyển chọn.
3.1. Trang thiết bị:
- Tủ sấy (thiết bị tiệt trùng khô) và nồi hấp áp lực (thiết bị tiệt trùng ướt)
- Tủ ấm
- Tủ cấy vô trùng
- Cân kỹ thuật có độ chính xác tới 0,01g
- Que cấy
- Que gạt thủy tinh
- ống nghiệm thủy tinh
- ống đong
- Bình tam giác
- Đĩa petri (hộp lồng)
- Pipet chia độ, pipetman
- Đèn cồn hoặc đèn gas
- Dụng cụ lấy mẫu phải là loại thép không gỉ hoặc bằng thuỷ tinh.
- Dụng cụ nuôi cấy kị khí: có thể sử dụng một trong các dụng cụ sau:
Tủ nuôi kị khí
Bình chân không
Bình nuô
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 16/2001/QĐ-BNN-KHCN về phương pháp kiểm tra phân vi sinh vật kị khí cố định nitơ và phân giải xenlulo (445 - 2001) do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 208:1995 về phân vi sinh vật cố định ni tơ - Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra, nhãn, bao bì đóng gói
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 298:1997 về phân vi sinh vật - Phân giải hợp chất phot pho khó tan
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 445:2001 về phương pháp kiểm tra - Phân vi sinh vật kị khí cố định nitơ và phân giải xenlulo do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 10TCN445:2001
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 23/02/2001
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
