Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 341:1998
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 341:1998 ban hành quy phạm khảo nghiệm giống ngô nhằm thống nhất quy trình đánh giá các giống ngô mới trước khi đưa vào sản xuất đại trà tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng và mục đích của quy phạm
Quy phạm này quy định những nguyên tắc, nội dung và phương pháp khảo nghiệm các giống ngô mới bao gồm giống ngô lai, giống thụ phấn tự do được chọn tạo trong nước hoặc nhập khẩu. Mục đích chính của việc khảo nghiệm bao gồm:
- Đánh giá chính xác năng suất, chất lượng, khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh bất thuận của các giống ngô mới.
- Xác định tính thích ứng của giống đối với các vùng sinh thái nông nghiệp khác nhau tại Việt Nam.
- Làm cơ sở khoa học và pháp lý để công nhận giống ngô mới được phép đưa vào sản xuất hoặc cho phép sản xuất thử nghiệm.
Điều 2: Đối tượng áp dụng quy phạm
Văn bản quy định rõ các đối tượng bắt buộc phải tuân thủ quy phạm này bao gồm:
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khảo nghiệm giống ngô thuộc hệ thống khảo nghiệm giống cây trồng quốc gia.
- Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có giống ngô mới đăng ký khảo nghiệm để công nhận giống tại Việt Nam.
Điều 3: Yêu cầu đối với mẫu giống gửi khảo nghiệm
Để đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả khảo nghiệm, giống ngô gửi khảo nghiệm phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt:
- Mẫu hạt giống gửi khảo nghiệm phải đại diện cho giống, không bị pha tạp và đạt tiêu chuẩn chất lượng hạt giống theo quy định hiện hành.
- Hạt giống không được xử lý bằng các hóa chất làm ảnh hưởng đến tỷ lệ nảy mầm hoặc sinh trưởng bình thường của cây, trừ trường hợp có yêu cầu đặc biệt và phải báo cáo rõ với cơ quan khảo nghiệm.
- Khối lượng mẫu giống và thời hạn gửi mẫu phải tuân thủ đúng hướng dẫn của cơ quan quản lý khảo nghiệm để kịp thời vụ gieo trồng.
Điều 4: Hệ thống và địa điểm khảo nghiệm
Quy định về việc tổ chức mạng lưới khảo nghiệm giống ngô trên phạm vi cả nước:
- Khảo nghiệm phải được tiến hành tại các điểm khảo nghiệm thuộc hệ thống khảo nghiệm quốc gia hoặc các điểm liên kết đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
- Các điểm khảo nghiệm phải được phân bổ đại diện cho các vùng sinh thái nông nghiệp trồng ngô chính của Việt Nam như Trung du miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
- Đất đai tại các điểm khảo nghiệm phải có độ phì đồng đều, đại diện cho loại đất trồng ngô phổ biến của vùng và có điều kiện chủ động tưới tiêu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM KHẢO NGHIỆM GIỐNG NGÔ
1.1. Quy phạm này quy định những nguyên tắc chung, nội dung và phương pháp chủ yếu khảo nghiệm Quốc gia các giống ngô mới được chọn tạo trong nước và nhập nội.
1.2. Các tổ chức và cá nhân có giống ngô khảo nghiệm và cơ quan khảo nghiệm phải thực hiện đúng Nghị định số 07/CP ngày 5/2/1996 của Chính phủ về quản lý giống cây trồng và các văn bản hướng dẫn thi hành nghị định kèm theo.
2.1. Các bước khảo nghiệm
2.1.1. Khảo nghiệm cơ bản: Tiến hành 2-3 vụ, trong đó có 2 vụ cùng tên.
2.1.2. Khảo nghiệm sản xuất: Tiến hành 1-2 vụ đối với những giống ngô có triển vọng và đã qua khảo nghiệm cơ bản ít nhất 1 vụ.
2.2. Bố trí khảo nghiệm:
2.2.1. Khảo nghiệm cơ bản:
- Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn. 3 lần nhắc lại. Diện tích ô là 14 m2 (5 m x 2,8 m) trồng 4 hàng.
Khoảng cách giữa các khối khoảng 0,5 m. Trên khối các giống được gieo liên tiếp nhau (không chứa rãnh) hoặc để rãnh 30 cm giữa các giống, tuỳ theo độ bằng phẳng và khả năng tưới tiêu của ruộng.
Xung quanh thí nghiệm phải có băng bảo vệ, chiều rộng băng tối thiểu trồng được 2 hàng ngô.
- Các giống khảo nghiệm được phân nhóm theo thời gian sinh trưởng như Bảng 1. Đối với các loại ngô đặc thù như ngô nếp, ngô đường, ngô rau (baby com)... được bố trí riêng.
- Giống đối chứng: Mỗi nhóm ngô khảo nghiệm cần bố trí ít nhất một giống đối chứng, đó là giống đã được công nhận hoặc giống tốt của địa phương đang gieo trồng phổ biến, có thời gian sinh trưởng tương đương với giống khảo nghiệm.
Bảng 1
| Vùng | Các tỉnh phía Bắc (*) | Tây Nguyên (**) | Duyên hải miền Trung và Nam Bộ (**) |
| Nhóm | |||
| Chín sớm | Dưới 105 ngày | Dưới 95 ngày | Dưới 90 ngày |
| Chín trung bình |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-56:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống ngô do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-66:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống ngô do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Nghị định 07-CP năm 1996 về quản lý giống cây trồng
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-56:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống ngô do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-66:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống ngô do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 341:1998 về quy phạm khảo nghiệm giống ngô
- Số hiệu: 10TCN341:1998
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/1998
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
