Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 310:1998
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 310:1998 quy định về quy phạm khảo nghiệm giống khoai tây nhằm đánh giá tính thích ứng, năng suất, chất lượng, khả năng chống chịu sâu bệnh hại và các đặc tính sinh học khác của các giống khoai tây mới. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để công nhận giống khoai tây mới được phép đưa vào sản xuất kinh doanh tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của quy phạm
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn ngành, cụ thể:
- Áp dụng bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện hoạt động khảo nghiệm các giống khoai tây mới (bao gồm cả giống chọn tạo trong nước và giống nhập khẩu) để đăng ký công nhận giống quốc gia hoặc cho phép sản xuất thử tại Việt Nam.
- Quy phạm này hướng dẫn các bước kỹ thuật từ khâu chuẩn bị giống, bố trí thí nghiệm, chăm sóc, theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất, chất lượng, mức độ nhiễm sâu bệnh cho đến khâu thu hoạch và xử lý số liệu.
Điều 2: Yêu cầu đối với giống gửi khảo nghiệm
Để đảm bảo tính chính xác và khách quan của kết quả khảo nghiệm, giống khoai tây đưa vào khảo nghiệm phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt sau:
- Yêu cầu về chất lượng củ giống: Củ giống khoai tây phải đảm bảo độ thuần chủng cao, không bị lẫn các giống khác. Củ giống phải khỏe mạnh, không mang các mầm bệnh nguy hiểm, đặc biệt là các bệnh truyền qua củ như bệnh virus (PLRV, PVY, PVX), bệnh héo xanh vi khuẩn và bệnh lở cổ rễ.
- Kích cỡ và trạng thái sinh lý: Củ giống phải đồng đều về kích cỡ (thông thường đường kính từ 30 đến 50 mm, trọng lượng khoảng 30 đến 50 gam), đã qua thời kỳ ngủ nghỉ và bắt đầu nhú mầm khỏe mạnh, không bị dập nát hay thối hỏng.
- Hồ sơ kèm theo: Đơn vị gửi giống khảo nghiệm phải cung cấp đầy đủ hồ sơ lý lịch giống, bao gồm nguồn gốc xuất xứ, phương pháp chọn tạo, các đặc tính sinh học chủ yếu, quy trình canh tác khuyến cáo và kết quả khảo nghiệm sơ bộ (nếu có).
- Số lượng củ giống: Phải cung cấp đủ số lượng củ giống theo yêu cầu của cơ quan khảo nghiệm để bố trí đủ số lần nhắc lại và dự phòng hao hụt theo quy định của từng cấp khảo nghiệm.
Điều 3: Phương pháp và loại hình khảo nghiệm
Quy phạm xác định các loại hình khảo nghiệm bắt buộc để đánh giá toàn diện một giống khoai tây mới:
- Khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng (Khảo nghiệm VCU): Tập trung đánh giá các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển, năng suất củ, chất lượng thương phẩm, hàm lượng chất khô, khả năng ăn tươi hoặc chế biến công nghiệp, và khả năng chống chịu với các điều kiện bất thuận của thời tiết cũng như sâu bệnh hại chính.
- Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định (Khảo nghiệm DUS): Nhằm xác định giống mới có sự khác biệt rõ ràng với các giống đã biết, có sự đồng nhất về các đặc tính hình thái và các đặc tính này phải duy trì ổn định qua các thế hệ nhân giống tiếp theo.
- Các cấp độ khảo nghiệm: Bao gồm khảo nghiệm cơ bản (thực hiện tại các điểm khảo nghiệm cố định của mạng lưới khảo nghiệm quốc gia) và khảo nghiệm sản xuất (thực hiện trên diện tích lớn tại các vùng sinh thái nông nghiệp trọng điểm để đánh giá hiệu quả kinh tế thực tế).
Điều 4: Bố trí thí nghiệm khảo nghiệm
Quy trình bố trí thí nghiệm được quy định chặt chẽ nhằm hạn chế tối đa sai số do ngoại cảnh:
- Phương pháp bố trí: Thí nghiệm khảo nghiệm cơ bản thường được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với số lần nhắc lại tối thiểu là 3 đến 4 lần để đảm bảo độ tin cậy về mặt thống kê.
- Diện tích ô thí nghiệm: Diện tích mỗi ô thí nghiệm phải đạt kích thước tiêu chuẩn (thường từ 15 đến 20 mét vuông mỗi ô) nhằm đảm bảo số lượng cây theo dõi đủ lớn để đại diện cho toàn bộ quần thể.
- Mật độ và khoảng cách trồng: Phải tuân thủ mật độ trồng tiêu chuẩn của vùng khảo nghiệm hoặc theo khuyến cáo của tác giả giống, thông thường khoảng cách hàng cách hàng là 70 cm và cây cách cây từ 25 đến 30 cm (tương đương mật độ khoảng 4,7 đến 5,7 vạn cây trên một héc-ta).
- Giống đối chứng: Trong mọi thí nghiệm khảo nghiệm, bắt buộc phải bố trí giống đối chứng. Giống đối chứng phải là giống khoai tây đang được trồng phổ biến nhất tại địa phương hoặc giống đã được công nhận quốc gia có cùng nhóm thời gian sinh trưởng và hướng sử dụng với giống khảo nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
(Thay thế 10 TCN 72-86)
QUI PHẠM KHẢO NGHIỆM GIỐNG KHOAI TÂY
1.1. Quy phạm này quy định những nguyên tắc chung, nội dung và phương pháp khảo nghiệm quốc gia các giống khoai tây mới được chọn tạo trong nước và nhập nội.
1.2. Các tổ chức và cá nhân có giống khoai tây khảo nghiệm và cơ quan khảo nghiệm phải thực hiện đúng Nghị định số 07/CP ngày 5/2/1996 của Chính phủ về quản lý giống cây trồng và Thông tư hướng dẫn thi hành nghị định số 02/NN/KNKL/TT ngày 1/3/1997 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
2.1. Các bước khảo nghiệm
2.1.1. Khảo nghiệm cơ bản: Tiến hành 3 vụ trong đó có hai vụ cùng tên, tại các điểm trong mạng lưới khảo nghiệm quốc gia.
2.2.2. Khảo nghiệm sản xuất: Tiến hành 1-2 vụ đối với các giống khoai tây có triển vọng đã được khảo nghiệm cơ bản ít nhất 1 vụ, tại các cơ sở sản xuất hoặc hộ nông dân.
2.2. Bố trí khảo nghiệm
2.2.1. Khảo nghiệm cơ bản:
- Bố trí khảo nghiệm: Theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn toàn, 3 lần nhắc lại. Diện tích ô là 9m2 (7,5m x1,2m), rãnh giữa các lần nhắc lại 30cm. Xung quanh diện tích khảo nghiệm phải có ít nhất một luống bảo vệ.
- Giống khảo nghiệm: Phải gửi đến Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống cây trồng Trung ương trước vụ trồng, phải đảm bảo số lượng và chất lượng theo yêu cầu, phải ghi rõ nguồn gốc củ giống (vụ trồng, điều kiện bảo quản, nguồn nhập nếu là giống nhập ngoại). Số lượng củ giống tối thiểu là 200 củ/1 giống/vụ.
- Giống đối chứng: Là giống đã được công nhận giống quốc gia hoặc giống địa phương tốt đang được trồng phổ biến trong nước và có chất lượng gieo trồng tốt.
- Qui trình kỹ thuật: Theo phụ lục 1.
2.2.2. Khảo nghiệm sản xuất
- Diện tích: Mỗi giống ít nhất 500 m2.
- Giống đối chứng: Như đối với khảo nghiệm cơ bản.
- Qui trình kỹ thuật: Áp dụng qui trình kỹ thuật tiên tiến của địa phương nơi khảo nghiệm.
3. Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
3.1. Khảo nghiệm cơ bản
3.1.1. Đặc điểm hình thái: Mô tả các bộ phận của cây dưới đây:
- Thân: Dạng đứng, nửa đứng hoặc bò.
- Lá: Dạng, mầu sắc và phân bố
- Củ: Dạng, mầu sắc vỏ và ruột, độ sâu mắt và độ dài tia củ.
(Phụ lục 2, biểu 1)
3.1.2. Đặc điểm sinh trưởng
- Ngày trồng
- Ngày mọc: Ngày có 70% số khóm mọc
- Số khóm mọc: Đếm số khóm mọc sau trồng 30 ngày.
- Ngày xuống xây: Ngày có 70% thân lá chuyển mầu vàng tự nhiên.
- Ngày thu hoạch
- Sức sống của cây: Đánh giá vào thời kỳ sau trồng 45 ngày, cho điểm 1-5 như sau:
| 1: | Tốt | < |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-69:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống khoai tây do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9695:2013 (ISO 7562:1990) về Khoai tây - Hướng dẫn bảo quản trong kho có thông gió nhân tạo
- 1Nghị định 07-CP năm 1996 về quản lý giống cây trồng
- 2Thông tư 2-NN/KNKL/TT-1997 thi hành Nghị định 07/CP về quản lý giống cây trồng do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-59:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống khoai tây do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-69:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống khoai tây do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 316:1998 về khoai tây giống - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9695:2013 (ISO 7562:1990) về Khoai tây - Hướng dẫn bảo quản trong kho có thông gió nhân tạo
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 310:1998 về quy phạm khảo nghiệm giống khoai tây
- Số hiệu: 10TCN310:1998
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/1998
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
