Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 89:2006 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành là văn bản pháp lý - kỹ thuật quan trọng, quy định các nguyên tắc, giải pháp kỹ thuật và tổ chức nhằm phòng ngừa và xử lý hiệu quả các vụ cháy rừng thông tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung Chương I (từ Điều 1 đến Điều 4) về những quy định chung của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)- Tiêu chuẩn này quy định các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, xây dựng công trình phòng cháy, giải pháp giảm thiểu vật liệu cháy và các phương pháp chữa cháy chuyên biệt dành riêng cho hệ sinh thái rừng thông.
- Quy phạm áp dụng đối với tất cả các loại rừng thông (bao gồm thông nhựa, thông ba lá, thông đuôi ngựa và các loài thông khác) trên phạm vi toàn quốc, không phân biệt nguồn gốc hình thành là rừng trồng hay rừng tự nhiên.
- Văn bản đóng vai trò là cơ sở kỹ thuật để các chủ rừng, cơ quan quản lý nhà nước thiết kế, phê duyệt và triển khai phương án phòng cháy, chữa cháy rừng (PCCC) hàng năm.
- Các cơ quan nhà nước, tổ chức trong nước, tổ chức quốc tế, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn bản có hoạt động liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc quản lý, bảo vệ, khai thác và phát triển rừng thông tại Việt Nam.
- Chủ rừng (bao gồm các ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, các công ty lâm nghiệp, doanh nghiệp tư nhân và các hộ gia đình được giao đất giao rừng) có nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện nghiêm túc các quy định trong tiêu chuẩn này.
- Vật liệu cháy dưới tán rừng thông: Là các bộ phận của cây thông rơi rụng tích tụ theo thời gian (lá khô, cành khô, vỏ cây) và các loài cây bụi, thảm tươi, cỏ khô dễ bắt lửa dưới tán rừng. Đây là tác nhân chính dẫn đến việc phát sinh và lan truyền đám cháy.
- Cháy mặt đất (cháy dưới tán): Là loại hình cháy phổ biến nhất ở rừng thông, đám cháy di chuyển dọc theo mặt đất, thiêu rụi thảm mục, lá khô, cây bụi nhưng chưa bùng phát lên tán lá chính của cây thông trưởng thành.
- Cháy tán (cháy đỉnh): Là loại cháy cực kỳ nguy hiểm khi lửa bùng phát từ mặt đất lên đến tán lá thông, lan truyền nhanh chóng từ tán cây này sang tán cây khác dưới tác động của gió, gây thiệt hại nghiêm trọng và rất khó dập tắt.
- Cháy ngầm: Là hiện tượng lửa cháy âm ỉ dưới lớp thảm mục dày hoặc lớp than bùn dưới mặt đất, không tạo thành ngọn lửa lớn nhưng khó phát hiện và có khả năng duy trì, bùng phát lại sau nhiều ngày.
- Băng cản lửa (băng xanh và băng trắng): Là các khoảng không gian được thiết kế nhằm ngăn chặn sự lan truyền của lửa. Băng trắng là dải đất được dọn sạch hoàn toàn thực bì; băng xanh là dải rừng trồng các loài cây lá rộng, mọng nước, khó cháy để ngăn lửa.
- Đốt trước có kiểm soát: Là biện pháp chủ động dùng lửa để đốt cháy bớt lượng vật liệu cháy tích tụ dưới tán rừng thông vào thời điểm thời tiết thuận lợi (độ ẩm cao, gió nhẹ) nhằm giảm thiểu nguy cơ xảy ra cháy lớn vào mùa khô.
- Nhằm bảo vệ đa dạng sinh học, nguồn nước và chức năng phòng hộ đặc trưng, tiêu chuẩn nghiêm cấm việc áp dụng một số biện pháp can thiệp thô bạo vào cấu trúc rừng tại các khu vực rừng đặc dụng và rừng phòng hộ xung yếu.
- Không áp dụng biện pháp đốt trước có kiểm soát tại các phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng để tránh làm thay đổi cấu trúc hệ sinh thái tự nhiên và ảnh hưởng đến đời sống của các loài động thực vật hoang dã.
- Hạn chế tối đa việc xây dựng các đường ranh cản lửa cơ giới hóa quy mô lớn (băng trắng) gây sạt lở đất, xói mòn hoặc làm chia cắt phân khu rừng đặc dụng. Thay vào đó, ưu tiên sử dụng các giải pháp lâm sinh thân thiện với môi trường như thiết lập băng cản lửa xanh bằng các loài cây bản địa khó cháy.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
04 TCN 89:2006
QUY PHẠM PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG THÔNG
(Ban hành kèm theo quyết định số 4110QĐ/ BNN - KHCN ngày 31 tháng 12 năm 2006 của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi áp dụng
Quy phạm này quy định những nội dung cơ bản về kỹ thuật phòng cháy và chữa cháy rừng thông; hệ thống tổ chức lực lượng phòng cháy và chữa cháy rừng ở cơ sở và trách nhiệm của chủ rừng, chính quyền các cấp, các cơ quan quản lý Nhà nước và chuyên ngành về công tác phòng cháy và chữa cháy rừng thông.
1.2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có các hoạt động liên quan đến việc quản lý, bảo vệ và kinh doanh sử dụng rừng thông.
Áp dụng các giải pháp kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy rừng chung cho tất cả các loài thông và các loại rừng thông theo chức năng quản lý, sử dụng (rừng đặc dụng, phòng hộ và sản xuất).
1.3. Giải thích một số thuật ngữ
- Lực lượng chữa cháy rừng ở cơ sở bao gồm: các tổ đội quần chúng tình nguyện bảo vệ rừng, dân quân tự vệ, lực lượng thôn bản.... do chính quyền cơ sở thành lập và quản lý.
- Lực lượng chuyên ngành phòng cháy và chữa cháy rừng gồm các tổ chức do lực lượng Kiểm lâm và các chủ rừng lập ra để chuyên làm công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Công trình phòng cháy và chữa cháy rừng gồm: đường băng cản lửa, kênh, mương dẫn nước; suối, hồ, đập, bể chứa nước được xây dựng hoặc cải tạo, nâng cấp để phục vụ phòng cháy, chữa cháy rừng; chòi quan sát phát hiện cháy rừng; hệ thống biển cấm đốt lửa, biển báo cấp cháy, biển chỉ dẫn nội qui về phòng cháy và chữa cháy rừng; hệ thống thông tin liên lạc; hệ thống GIS phát hiện sớm lửa rừng, trạm dự báo cháy rừng; trạm bơm, hệ thống cấp nước chữa cháy và các công trình khác phục vụ cho phòng cháy, chữa cháy rừng.
1.4. Quy định một số biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng không áp dụng đối với rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
- Đối với rừng phòng hộ:
a) Không tổ chức khai thác nhựa khi rừng chưa đến tuổi khai thác;
b) Lợi dụng đường đi, đường giông, khe, suối... làm đường băng trắng cản lửa đối với các khu vực rừng phòng hộ rất xung yếu, tuỳ theo điều kiện địa hình mà có thể xây dựng đường băng trắng, nếu độ dốc lớn hơn 250 không áp dụng biện pháp này.
c) Hạn chế sử dụng hoá chất độc hại trong phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Đối với rừng đặc dụng:
a) Hạn chế tối đa việc xây dựng các công trình phòng cháy và sử dụng giải pháp cắt băng trắng, cắt tuyến tại các phân khu bảo vệ nghiêm ngặt;
b) Không sử dụng hoá chất độc hại trong phòng cháy, chữa cháy rừng.
2. PHÒNG CHÁY RỪNG THÔNG
2.1. Phân loại cháy rừng thông
Theo đặc điểm nguồn vật liệu cháy ở rừng thông thường xuất hiện 2 loại cháy: cháy mặt đất và cháy tán. Quy mô cháy và tính bắt cháy phụ thuộc vào
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 04TCN 143:2006 về quy trình kỹ thuật tỉa thưa rừng thông đuôi ngựa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 88:2006 về quy trình phòng cháy, chữa cháy rừng tràm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5325:1991 về Bảo vệ rừng đầu nguồn do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 218:1998 về Hệ thống phát hiện cháy và báo động cháy - Quy định chung
- 1Quyết định 127/2000/QĐ-BNN-KL về cấp dự báo, báo động và biện pháp tổ chức thực hiện phòng cháy, chữa cháy rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 04TCN 143:2006 về quy trình kỹ thuật tỉa thưa rừng thông đuôi ngựa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 88:2006 về quy trình phòng cháy, chữa cháy rừng tràm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5325:1991 về Bảo vệ rừng đầu nguồn do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 218:1998 về Hệ thống phát hiện cháy và báo động cháy - Quy định chung
Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 89:2006 về quy phạm phòng cháy, chữa cháy rừng thông do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 04TCN89:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 31/12/2006
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
