Thông tư liên tịch 13/2002/TTLT-BGDĐT-BTC do Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số đang học tại các trường đào tạo công lập quy định tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản quy định chi tiết về các nhóm đối tượng được hưởng chính sách điều chỉnh học bổng và trợ cấp xã hội, bao gồm:
- Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số đang theo học hệ chính quy tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và các trường dạy nghề công lập.
- Học sinh đang học tập tại các trường dự bị đại học dân tộc và trường phổ thông dân tộc nội trú.
- Các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập có trách nhiệm quản lý, lập dự toán và trực tiếp chi trả các khoản học bổng chính sách, trợ cấp xã hội cho học sinh, sinh viên thuộc diện thụ hưởng.
Nội dung điều chỉnh mức học bổng chính sách
Chính sách điều chỉnh học bổng được thực hiện nhằm hỗ trợ chi phí sinh hoạt và học tập cho học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số phù hợp với tình hình thực tế:
- Mức học bổng chính sách mới được điều chỉnh tăng lên đối với từng nhóm đối tượng cụ thể tại các bậc học từ dự bị đại học, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề đến bậc đại học, cao đẳng theo đúng khung mức quy định tại Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg.
- Học bổng chính sách được cấp đủ 12 tháng trong một năm học cho học sinh, sinh viên thuộc diện được hưởng, bảo đảm tính liên tục trong quá trình học tập.
- Trường hợp học sinh, sinh viên bị kỷ luật buộc thôi học hoặc đình chỉ học tập thì sẽ bị ngừng cấp học bổng chính sách kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực.
Nội dung điều chỉnh trợ cấp xã hội
Bên cạnh học bổng chính sách, chế độ trợ cấp xã hội cũng được hướng dẫn chi tiết:
- Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng mức trợ cấp xã hội đã được điều chỉnh tăng theo quy định mới.
- Phương thức xét duyệt trợ cấp xã hội phải được thực hiện công khai, dân chủ tại cơ sở đào tạo, bảo đảm cấp đúng, cấp đủ cho các đối tượng gặp khó khăn thực tế.
Nguồn kinh phí và phương thức quản lý, chi trả
Công tác quản lý tài chính đối với nguồn kinh phí học bổng và trợ cấp xã hội được quy định chặt chẽ:
- Kinh phí chi trả học bổng chính sách và trợ cấp xã hội cho học sinh, sinh viên do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán ngân sách giáo dục, đào tạo hàng năm giao cho các Bộ, ngành và địa phương.
- Các trường đào tạo công lập có trách nhiệm lập dự toán nhu cầu kinh phí gửi cơ quan chủ quản để tổng hợp gửi Bộ Tài chính bố trí kinh phí.
- Nhà trường thực hiện chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho học sinh, sinh viên theo định kỳ hàng tháng. Nghiêm cấm mọi hành vi giữ lại, chậm chi trả hoặc sử dụng sai mục đích nguồn kinh phí này.
- Công tác quyết toán kinh phí được thực hiện hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư liên tịch 13/2002/TTLT-BGDĐT-BTC hướng dẫn cụ thể việc chuyển tiếp mức chi trả từ mức cũ sang mức mới kể từ thời điểm Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành. Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm phối hợp kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chế độ học bổng và trợ cấp xã hội tại các địa phương và các cơ sở đào tạo công lập trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO-BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2002/TTLT-BGDĐT-BTC | Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2002 |
Thi hành Quyết định số 194/2002/QĐ-TTg ngày 21/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập, quy định tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23/12/1997 của Thủ tướng Chính phủ, liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ PHẠM VI ĐƯỢC ĐIỀU CHỈNH MỨC HỌC BỔNG CHÍNH SÁCH VÀ TRỢ CẤP XÃ HỘI
Đối tượng được điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội là học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số học tại các trường dào tạo công lập được hưởng học bổng chính sách và trợ cấp xã hội theo quy định tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23/12/1997 của Thủ tướng Chính phủ về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập.
- Mức học bổng chính sách được điều chỉnh từ 120.000 đồng/người/tháng lên 160.000 đồng/người/ tháng áp dụng đối với sinh viên hệ cử tuyển, sinh viên các trường dự bị dại học dân tộc, học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú.
- Mức trợ cấp xã hội được điều chỉnh từ 100.000 đồng/người/tháng lên 140.000 đồng/người/tháng áp dụng đối với học sinh, sinh viên ở các xã vùng cao, vùng sâu và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn học tại các trường đào tạo công lập, hệ chính quy, dài hạn tập trung.
Danh sách các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Kinh phí thực hiện mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập theo quy định tại Thông tư này được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các Bộ, địa phương.
Các Bộ, địa phương đảm bảo bố trí kinh phí thực hiện chế độ học bổng chính sách và trợ cấp xã hội theo quy định.
Các quy định về mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội của Thông tư này thay thế cho những quy định về mức học bổng chính sách quy định tại tiết a, b, c mục 1 điểm II Phần I và mức trợ cấp xã hội quy định tại mục 1 điểm I Phần Il của Thông tư liên tịch số 53/1998/TTLT-BGDĐT-BTC-BLDTBXH ngày 25/8/1998 hướng dẫn thực hiện chế độ học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và điểm thứ nhất mục 2 Phần II của Thông tư liên tịch số 126/1998/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 09/9/1998 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn một số chế độ tài chính đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học.
Các nội dung khác vẫn thực hiện theo Thông tư liên tịch số 53/1998/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 25/8/1998 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Thông tư liên tịch số 126/1998/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 09/9/1998 của hên Bộ Tài chính - Giáo dục và Đào tạo.
III- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 1 năm 2002.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh về liên Bộ để nghiên cứu, giải quyết.
| Nguyễn Thị Kim Ngân (Đã ký) | Trần Văn Nhung (Đã ký) |
- 1Quyết định 1121/1997/QĐ-TTg năm 1997 về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư liên tịch 53/1998/TTLT/BGDĐT-BTC-BLĐTBXH về chế độ học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Lao động, thương binh và xã hội - Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư liên tịch 126/1998/TTLT-BTC-BGDĐ hướng dẫn chế độ tài chính đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học do Bộ Tài chính- Bộ Giáo duc Đạo tạo ban hành
- 4Quyết định 194/2001/QĐ-TTg điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập quy định tại Quyết định 1121/1997/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Thông tư liên tịch 14/2016/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC sửa đổi Thông tư liên tịch 23/2008/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn Quyết định 152/2007/QĐ-TTg về học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên học tại cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
Thông tư liên tịch 13/2002/TTLT-BGDĐT-BTC hướng dẫn Quyết định 194/2001/QĐ-TTg về việc điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập quy định tại Quyết định 1121/1997/QĐ-TTg do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 13/2002/TTLT-BGDĐT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Ngày ban hành: 28/03/2002
- Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân, Trần Văn Nhung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 24
- Ngày hiệu lực: 01/01/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
