Quyết định 1121/1997/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về chế độ học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường đào tạo công lập. Đây là một chính sách quan trọng nhằm khuyến khích tinh thần học tập, đồng thời hỗ trợ tài chính kịp thời cho các đối tượng học sinh, sinh viên thuộc diện chính sách, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn hoặc đạt thành tích học tập xuất sắc.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với học sinh, sinh viên hệ chính quy, tập trung, dài hạn đang học tập tại các trường đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
Chính sách về học bổng khuyến khích học tập và học bổng chính sách
Chế độ học bổng được chia làm hai loại rõ rệt nhằm hướng tới các mục tiêu và đối tượng cụ thể:
- Học bổng khuyến khích học tập:
- Đối tượng được hưởng: Học sinh, sinh viên hệ chính quy, tập trung, dài hạn tại các trường công lập có kết quả học tập và rèn luyện đạt từ loại khá - giỏi trở lên.
- Mức học bổng: Quy định mức học bổng khuyến khích toàn phần là 120.000 đồng/tháng đối với sinh viên đại học, cao đẳng và 110.000 đồng/tháng đối với học sinh trung học chuyên nghiệp, dạy nghề.
- Ưu đãi đặc biệt: Học sinh, sinh viên đạt kết quả học tập loại xuất sắc sẽ được hưởng mức học bổng gấp đôi mức khuyến khích toàn phần nêu trên.
- Thời gian cấp: Học bổng khuyến khích học tập được cấp 11 tháng trong một năm học.
- Học bổng chính sách:
- Đối tượng được hưởng: Sinh viên hệ cử tuyển dành cho vùng cao và vùng sâu do Nhà nước cấp ngân sách đào tạo; sinh viên các trường dự bị đại học dân tộc; học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú; học sinh các trường dạy nghề Trung ương dành cho thương binh và người tàn tật do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý.
- Mức học bổng: Thống nhất mức hưởng là 120.000 đồng/tháng.
- Thời gian cấp: Học bổng chính sách được cấp đủ 12 tháng trong năm.
Chính sách về trợ cấp xã hội
Bên cạnh học bổng, Nhà nước thực hiện chính sách trợ cấp xã hội nhằm hỗ trợ điều kiện sinh hoạt cho các đối tượng học sinh, sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn:
- Đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội: Học sinh, sinh viên hệ chính quy, dài hạn, tập trung tại các trường công lập thuộc một trong các diện sau:
- Người dân tộc ít người ở vùng cao.
- Người mồ côi cả cha lẫn mẹ và không có nơi nương tựa.
- Người tàn tật theo quy định chung của Nhà nước và gặp khó khăn về kinh tế.
- Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế vượt khó học tập.
- Mức trợ cấp và thời gian hưởng: Mức trợ cấp xã hội được ấn định là 100.000 đồng/tháng và được cấp liên tục 12 tháng trong năm.
Quy định về việc kết hợp các chế độ ưu đãi và khuyến khích
Để bảo đảm quyền lợi tối đa và khuyến khích tinh thần nỗ lực vượt khó, quyết định quy định rõ:
- Học sinh, sinh viên thuộc diện chính sách ưu đãi theo quy định tại Điều 66 Nghị định số 28/CP ngày 29 tháng 4 năm 1995 của Chính phủ đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng;
- Học sinh, sinh viên thuộc diện hưởng học bổng chính sách hoặc trợ cấp xã hội nêu trên;
- Nếu các đối tượng này đạt tiêu chuẩn học tập và rèn luyện từ loại khá trở lên (đủ điều kiện nhận học bổng khuyến khích học tập) thì ngoài các khoản trợ cấp, học bổng chính sách đang nhận, họ vẫn được nhận thêm phần thưởng khuyến khích trích từ quỹ học bổng của nhà trường.
Nguồn kinh phí và quản lý quỹ
Quỹ học bổng và quỹ trợ cấp xã hội được lập dự toán thành hai khoản riêng biệt trong kế hoạch tài chính. Tuy nhiên, cả hai nguồn quỹ này đều được bảo đảm chi trả từ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho chi thường xuyên hàng năm trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định cụ thể về lộ trình áp dụng và phân công trách nhiệm triển khai như sau:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1998. Tất cả các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm hướng dẫn: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết để thi hành quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung của Quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1121/1997/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 1997 |
VỀ HỌC BỔNG VÀ TRỢ CẤP XÃ HỘI ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐÀO TẠO CÔNG LẬP
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
a) Học bổng khuyến khích học tập.
Đối tượng được cấp học bổng khuyến khích học tập là học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập, hệ chính quy, tập trung, dài hạn có kết quả học tập và rèn luyện đạt từ mức khá - giỏi trở lên.
Học bổng khuyến khích toàn phần quy định bằng 120.000 đ/tháng đối với sinh viên đại học và cao đẳng và 110.000 đồng/tháng đối với học sinh trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
Học sinh, sinh viên đạt loại xuất sắc được hưởng gấp đôi mức học bổng khuyến khích toàn phần.
Học bổng khuyến khích cấp 11 tháng trong năm.
Đối tượng được cấp học bổng chính sách là sinh viên hệ cử tuyển dành cho vùng cao và vùng sâu do Nhà nước cấp ngân sách đào tạo; sinh viên các trường dự bị đại học dân tộc; học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú và học sinh các trường dạy nghề Trung ương dành cho thương binh và người tàn tật do ngành Lao động, Thương binh và Xã hội quản lý.
Học bổng chính sách thống nhất là 120.000 đồng/tháng và cấp 12 tháng trong năm.
Đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội là học sinh, sinh viên đang học tại các trường đào tạo công lập, hệ chính quy, dài hạn - tập trung thuộc các diện sau đây:
3. Người tàn tật theo quy định chung của Nhà nước và gặp khó khăn về kinh tế.
4. Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế vượt khó học tập.
Mức trợ cấp xã hội là 100.000 đồng/tháng và cấp 12 tháng trong năm.
Điều 3. Học sinh, sinh viên thuộc diện chính sách yêu đãi theo Điều 66, Nghị định số 28/CP ngày 29 tháng 4 năm 1995 của Chính phủ đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng và học sinh, sinh viên thuộc diện nói tại mục b Điều 1 và Điều 2 nếu đạt tiêu chuẩn nêu ở mục a Điều 1, Quyết định này thì được nhận thêm phần thưởng khuyến khích lấy từ quỹ học bổng.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1998. Những quy định trước đây trái với các quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 6. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành Quyết định này.
Điều 7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Thông tư liên tịch 09/2000/TTLT-GDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Quyết định 329/1999/QĐ-TTg sửa đổi khoản a Điều 1 QĐ 1121/1997/QĐ-TTg về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập do Bộ giáo dục đào tạo- Bộ tài chính- Bộ lao động thương binh và xã hội ban hành
- 2Công văn 1216/LĐTBXH-BTXH năm 2017 thực hiện chi trả trợ cấp xã hội qua hệ thống bưu điện do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1Quyết định 239/1999/QĐ-TTg sửa đổi khoản a Điều 1 Quyết định 1121/1997/QĐ-TTg năm 1997 về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 194/2001/QĐ-TTg điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập quy định tại Quyết định 1121/1997/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị định 84/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giáo dục
- 4Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BGDĐT năm 2021 hợp nhất Quyết định về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 2Nghị định 28/CP Hướng dẫn Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng
- 3Thông tư liên tịch 53/1998/TTLT/BGDĐT-BTC-BLĐTBXH về chế độ học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Lao động, thương binh và xã hội - Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư liên tịch 09/2000/TTLT-GDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Quyết định 329/1999/QĐ-TTg sửa đổi khoản a Điều 1 QĐ 1121/1997/QĐ-TTg về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập do Bộ giáo dục đào tạo- Bộ tài chính- Bộ lao động thương binh và xã hội ban hành
- 5Thông tư liên tịch 13/2002/TTLT-BGDĐT-BTC hướng dẫn Quyết định 194/2001/QĐ-TTg về việc điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập quy định tại Quyết định 1121/1997/QĐ-TTg do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1216/LĐTBXH-BTXH năm 2017 thực hiện chi trả trợ cấp xã hội qua hệ thống bưu điện do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Quyết định 1121/1997/QĐ-TTg năm 1997 về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 1121/1997/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 23/12/1997
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 4
- Ngày hiệu lực: 01/01/1998
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
