Thông tư liên tịch 09/2000/TTLT-GDĐT-BTC-BLĐTBXH được ban hành bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nhằm hướng dẫn thực hiện Quyết định số 329/1999/QĐ-TTg ngày 22/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung khoản a Điều 1 Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với học sinh, sinh viên đang theo học hệ chính quy tập trung tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và trường dạy nghề công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Các đối tượng được điều chỉnh bao gồm học sinh, sinh viên thuộc diện chính sách xã hội, người dân tộc thiểu số ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa và học sinh, sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vượt khó học tập.
Chính sách trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên
Thông tư liên tịch quy định chi tiết về các đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội và mức trợ cấp cụ thể như sau:
- Đối tượng hưởng mức trợ cấp 140.000 đồng/tháng: Áp dụng cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số ở vùng cao, vùng sâu và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Nhà nước.
- Đối tượng hưởng mức trợ cấp 100.000 đồng/tháng: Áp dụng cho học sinh, sinh viên là người mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa; học sinh, sinh viên là người tàn tật, khuyết tật theo quy định của pháp luật bị suy giảm khả năng lao động từ 41% trở lên và gặp khó khăn về kinh tế; học sinh, sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế, vượt khó học tập, là con của thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.
- Nguyên tắc chi trả trợ cấp: Trợ cấp xã hội được cấp theo năm học (tính đủ 10 tháng/năm) và được chi trả trực tiếp cho học sinh, sinh viên theo từng tháng hoặc từng quý thông qua nhà trường nơi học sinh, sinh viên đang theo học.
Chính sách học bổng khuyến khích học tập
Bên cạnh trợ cấp xã hội, văn bản cũng hướng dẫn chi tiết về việc xét, cấp học bổng khuyến khích học tập nhằm động viên tinh thần học tập của học sinh, sinh viên:
- Điều kiện xét học bổng: Học sinh, sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện từ loại khá trở lên, không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong kỳ xét học bổng.
- Mức học bổng: Được phân thành các mức khác nhau dựa trên kết quả học tập và rèn luyện (xuất sắc, giỏi, khá). Mức học bổng cụ thể do Hiệu trưởng nhà trường quyết định dựa trên quỹ học bổng được giao và số lượng học sinh, sinh viên đạt tiêu chuẩn.
- Quỹ học bổng khuyến khích học tập: Được trích từ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho trường và từ nguồn thu học phí theo tỷ lệ quy định để chi trả cho học sinh, sinh viên.
Quy trình, thủ tục xét duyệt và quản lý kinh phí
Để đảm bảo tính minh bạch và đúng đối tượng, Thông tư liên tịch quy định rõ quy trình thực hiện:
- Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp: Học sinh, sinh viên thuộc đối tượng thụ hưởng phải nộp đơn đề nghị kèm theo các giấy tờ chứng minh hoàn cảnh (giấy chứng nhận hộ nghèo, giấy xác nhận thương binh, bệnh binh, giấy khai sinh đối với người dân tộc thiểu số vùng cao...) cho nhà trường vào đầu năm học hoặc đầu khóa học.
- Trách nhiệm của nhà trường: Thành lập Hội đồng xét duyệt học bổng và trợ cấp xã hội để thẩm định hồ sơ, lập danh sách và công khai kết quả xét duyệt trong toàn trường trước khi ra quyết định cấp phát chính thức.
- Công tác quản lý tài chính: Kinh phí chi trả học bổng và trợ cấp xã hội phải được hạch toán, quyết toán riêng biệt, đúng mục đích và chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính, cơ quan quản lý cấp trên.
Hiệu lực thi hành
Thông tư liên tịch 09/2000/TTLT-GDĐT-BTC-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Việc thực hiện chi trả học bổng và trợ cấp xã hội theo mức mới được áp dụng kể từ học kỳ II của năm học 1999 - 2000.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO-BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI-BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2000/TTLT-GDĐT-BTC-BLĐTBXH | Hà Nội, ngày 11 tháng 4 năm 2000 |
Thi hành Quyết định số 239/1999/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ bổ sung, sửa đổi khoản a Điều 1 của Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập, Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ĐƯỢC XÉT CẤP HỌC BỔNG KHUYẾN KHÍCH HỌC TẬP:
Đối tượng được xét cấp học bổng khuyến khích học tập là học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập, hệ chính quy tập trung, dài hạn có kết quả học tập và rèn luyện từ mức khá trở lên. Như vậy, kết quả học tập và rèn luyện từ khá trở lên chỉ là điều kiện để được xếp vào diện xét cấp học bổng khuyến khích học tập.
Căn cứ vào quỹ học bổng đã được xác định và phần ngân sách được Nhà nước giao hàng năm, Hiệu trưởng xác định số lượng suất học bổng khuyến khích học tập cho từng khoá học, từng ngành học. Nếu số người đạt loại khá trở lên lớn hơn số suất học bổng khuyến khích học tập, sau khi đã cấp đủ số suất phần thưởng khuyến khích học tập cho những học sinh, sinh viên thuộc đối tượng được hưởng học bổng chính sách, trợ cấp xã hội và chính sách ưu đãi có kết quả học tập và rèn luyện đạt loại khá trở lên, Hiệu trưởng căn cứ điểm trung bình chung mở rộng xét cấp học bổng theo thứ tự từ điểm cao trở xuống cho đến khi hết số suất học bổng đã xác định của trường.
Nếu quỹ học bổng khuyến khích học tập chi không hết thì nhà trường được phép bổ sung vào kinh phí chi thường xuyên.
Tiêu chuẩn xếp loại kết quả học tập và rèn luyện, mức học bổng và số tháng được hưởng học bổng trong năm vẫn như quy định tại Thông tư 53/1998/TT-LT/BGD&ĐT-BTC-BLĐTB&XH ngày 25/8/1998 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.
Quỹ học bổng khuyến khích học tập hàng năm của các trường được xác định từ 10% đến 15% ngân sách chi thường xuyên cho đào tạo thuộc các khoản tương ứng của Loại 14 "Giáo dục và Đào tạo" (trừ Mục 118 "Sửa chữa lớn tài sản cố định", Mục 145 "Mua sắm tài sản cố định").
Giám đốc các đại học, Hiệu trưởng các trường đào tạo được điều tiết số suất học bổng khuyến khích học tập giữa các ngành ngghề đào tạo, các khoá học theo hướng khuyến khích những ngành nghề Nhà nước cần đào tạo, những ngành nghề nặng nhọc, độc hại, khó tuyển, nhằm động viên học sinh, sinh viên cố gắng vươn lên trong học tập.
Quỹ học bổng khuyến khích học tập được đăng ký định kỳ theo từng quý. Việc cấp phát và quyết toán quỹ học bổng được thực hiện theo đúng các quy định tài chính hiện hành.
Giám đốc các Đại học, Hiệu trưởng các trường đào tạo có trách nhiệm thông báo công khai cho toàn thể học sinh, sinh viên được biết các chỉ tiêu học bổng cụ thể ở từng ngành học, từng khoá học, đảm bảo cho việc xét cấp học bổng được thực hiện công khai, dân chủ và công bằng.
Học sinh, sinh viên thuộc diện hưởng học bổng chính sách, trợ cấp xã hội, chính sách ưu đãi, nếu có kết quả học tập và rèn luyện đạt từ mức khá trở lên, đều được hưởng phần thưởng khuyến khích học tập theo các mức đã quy định tại Thông tư Liên tịch số 53/1998/TT-LT/BGD&ĐT-BTC-BLĐTB&XH ngày 25 tháng 8 năm 1998 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động, Thương binh và Xã hội.
Các quy định của Thông tư này thay thế các quy định có liên quan đến chế độ học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập tại Thông tư 53/1998/TT-LT/BGD&ĐT-BTC-BLĐTB&XH ngày 25-8-1998 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập.
Các nội dung khác vẫn thực hiện theo Thông tư 53/1998/TT-LT/BGD&ĐT-BTC-BLĐTB&XH ngày 25/8/1998 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2000.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh về Liên Bộ để nghiên cứu, giải quyết.
| Nguyễn Đình Liêu (Đã ký) | Nguyễn Thị Kim Ngân (Đã ký) | Nguyễn Tấn Phát (Đã ký) |
- 1Quyết định 12-VG năm 1966 về việc cải tiến chế độ học bổng đối với sinh viên, học sinh (người miền Bắc) học trong các trường chuyên nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 1121/1997/QĐ-TTg năm 1997 về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Thông tư 48/2021/TT-BGDĐT bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và liên tịch ban hành về chế độ, chính sách cho học sinh, sinh viên
- 4Quyết định 259/QĐ-BGDĐT năm 2023 công bố danh mục các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo hết hiệu lực năm 2022
- 5Quyết định 466/QĐ-BGDĐT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo kỳ 2019-2023
- 1Thông tư 48/2021/TT-BGDĐT bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và liên tịch ban hành về chế độ, chính sách cho học sinh, sinh viên
- 2Quyết định 259/QĐ-BGDĐT năm 2023 công bố danh mục các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo hết hiệu lực năm 2022
- 3Quyết định 466/QĐ-BGDĐT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 239/1999/QĐ-TTg sửa đổi khoản a Điều 1 Quyết định 1121/1997/QĐ-TTg năm 1997 về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 12-VG năm 1966 về việc cải tiến chế độ học bổng đối với sinh viên, học sinh (người miền Bắc) học trong các trường chuyên nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 1121/1997/QĐ-TTg năm 1997 về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Thông tư liên tịch 53/1998/TTLT/BGDĐT-BTC-BLĐTBXH về chế độ học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Lao động, thương binh và xã hội - Bộ Tài chính ban hành
Thông tư liên tịch 09/2000/TTLT-GDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Quyết định 329/1999/QĐ-TTg sửa đổi khoản a Điều 1 QĐ 1121/1997/QĐ-TTg về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập do Bộ giáo dục đào tạo- Bộ tài chính- Bộ lao động thương binh và xã hội ban hành
- Số hiệu: 09/2000/TTLT-GDĐT-BTC-BLĐTBXH
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Ngày ban hành: 11/04/2000
- Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Đình Liêu, Nguyễn Tấn Phát, Nguyễn Thị Kim Ngân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 22
- Ngày hiệu lực: 01/01/2000
- Ngày hết hiệu lực: 15/02/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
